BÁO CÁO

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2018- 2019

Thực hiện vào hướng dẫn số: 212 /PGDĐT- GDMN ngày 06 tháng 9 năm 2018 của phòng GD& ĐT huyện Giao Thủy về việc hướng dẫn nhiệm vụ GDMN năm học 2018-2019;

- Căn cứ vào kế hoạch số 02/ KH-TMN ngày 18 tháng 9 năm 2018 của trường mầm non Giao Hà về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2018- 2019 của đơn vị.

- Trường mầm non Giao Hà báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018- 2019 như sau:

A. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC NĂM HỌC 2018 – 2019:

I. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương để thực hiện sự chỉ đạo của trung ương về phát triển giáo dục Mầm non:

- Trong năm học 2018-2019, trường đã làm tốt công tác tham mưu và xây dựng cụ thể các văn bản, kế hoạch nhằm thực hiện tốt sự chỉ đạo của ngành về sự phát triển giáo dục mầm non.

- Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch thực hiện các chuyên đề, các phong trào thi đua do ngành phát động. Tham mưu với địa phương các văn bản, kế hoạch nhằm thực hiện tốt công tác PCGDMN 5 tuổi năm 2018; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học trong nhà trường.

- Đã tổ chức quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; trọng tâm là Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đến tận cán bộ, đảng viên trong các đơn vị.

- Triển khai Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minhgắn với phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”, đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.

- Đã tổ chức triển khai lại nội dung tập huấn, hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN đến toàn thể CBQL, GVMN về những nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 sửa đổi bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số: 777/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2017 về việc đính chính thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 sửa đổi bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số: 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện nội dung công văn số 1186/SGDĐT-GDMN ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định về hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2018 -2019; Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 14/8 /2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc ban hành Khung Kế hoạch thời gian năm học 2018 - 2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Nam Định;

- Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về PCGD-XMC; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC;

- Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

II. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua:

1. Thực hiện việc “Học tập và làm theo tư tương, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh":

- Được sự chỉ đạo của ngành cấp trên về việc triển khai thực hiện các cuộc vận động nhà trường đã hưởng ứng và triển khai cho tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong đơn vị.

- Trong năm học 100% CB-GV-NV tích cực thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tương, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh". 100% CB-GV-NV trong toàn trường thực hiện tốt và nghiêm túc các cuộc vận động và phong trào thi đua, có ý thức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

- 100% CB-GV-NV được học tập nội dung các cuộc vận động và thực hiện tốt tinh thần của các cuộc vận động, mỗi một cá nhân đã tự học tự rèn luyện để nâng cao nhận thức về đạo đức, năng lực chuyên môn, lương tâm nghề nghiệp, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ trong các hoạt động chăm sóc và giáo dục là tấm gương tốt để trẻ noi theo .

- 100% CB-GV-NV nghiêm túc thực hiện nội quy quy chế của nhà trường, có lối sống tiết kiệm: Điện, nước, điện thoại, các loại giấy tờ, in ấn, các nguyên vật liệu để làm đồ dùng đồ chơi và bảo quản có hiệu quả tài sản ở cơ quan. Sưu tầm những câu chuyện, kể về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào sinh hoạt chuyên môn và họp hội đồng giáo viên cũng như kể cho trẻ nghe.

- 100% CB-GV-NV trong toàn trường thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp nâng cao nhận thức và thể hiện đúng đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức phấn đấu thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

- Không có CBGVNV vi phạm đạo đức nhà giáo.

2. Kết quả thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực’’:

- Trong năm học nhà trường đã tập trung cải tạo vườn trường, cải tạo sân chơi, chăm sóc bồn hoa cây cảnh, chú trọng góc thiên nhiên, cải tạo khu vườn của bé, xây dựng vườn rau, khu vui chơi chợ quê, thư viện thân thiện tạo được môi trường cho trẻ vui chơi, học tập, trải nghiệm.... Ốp tường cho 8 phòng học mới xây. Sửa chữa hệ thống điện nước; đồ dùng đồ chơi ngoài trời; trang thiết bị đồ dùng trong nhà trường. Bổ sung thiết bị đồ dùng, đồ chơi ở các nhóm, lớp. Mua mới giường, tủ thuốc cho phòng y tế; 1 máy vi tính; Bổ sung 165 bộ bàn ghế cho các lớp. Bổ sung thêm biểu bảng tuyên truyền . Thông hút hầm vệ sinh, hệ thống cống, phun thuốc muỗi cho toàn bộ trường

- Thường xuyên vệ sinh trường, lớp sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Vận dụng bộ tiêu chí áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm để xây dựng môi trường nhóm lớp và sử dụng môi trường có hiệu quả, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm tại các nhóm lớp, tăng cường đồ dùng, đồ chơi đa dạng và phù hợp các góc.

- Nhà trường có đủ nước sạch, hệ thống xử lí rác, nước thải đảm bảo quy định; Có hợp đồng thực phẩm, chất đốt.

- Dạy học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh, giúp trẻ tự tin trong học tập: Không có học sinh bỏ học; 100% cán bộ, giáo viên đạt chuẩn, trong đó có 20/26 có trình độ trên chuẩn đạt tỷ lệ 77%, 70% giáo viên có chứng chỉ Tin học và chứng chỉ Ngoại ngữ; 07 giáo viên đang học ĐHSP

- Nhà trường chú trọng giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe và cách phòng chống tai nạn, thương tích cho trẻ thông qua lồng ghép vào các hoạt động trong ngày: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Giao thông; Kế hoạch “Xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích”… đến tận CBGVNV, phụ huynh. Trong năm học qua không có tai nạn xảy ra đối với trẻ trong nhà trường.

- Tổ chức hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh: Văn nghệ cuối tuần, cuối chủ đề và các ngày hội, ngày lễ như: “Ngày hội đến trường của bé”; “Tết trung thu”; “Ngày Nhà giáo Việt Nam”; “Tết nguyên đán”; “Ngày Quốc tế phụ nữ”... Cho trẻ nghe hát Quốc ca; cho trẻ dạo chơi ngoài khuôn viên nhà trường (sân trường vận động xã); Tổ chức cho trẻ 5 tuổi tham quan Bảo tàng đồng quê; Trường tiểu học Giao Hà; Nghĩa trang Liệt sĩ tại địa phương.

- Đã sưu tầm trò chơi dân gian và làn điệu dân ca địa phương

- 100% nhóm, lớp được trang trí ảnh Bác Hồ và 5 điều Bác dạy. Giáo viên đã tích cực tận dụng môi trường trang trí để giáo dục kỹ năng sống cho trẻ theo 5 Điều dạy của Bác Hồ.

- Xây dựng được mối quan hệ đoàn kết, tôn trọng, chia sẻ giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên; Giữa giáo viên và trẻ; Giữa giáo viên và cha mẹ học sinh; Giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ.

- Kết quả năm học 2018- 2019, nhà trường duy trì thực hiện tốt công tác xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, xây dựng nếp sống văn minh, xây dựng cơ quan văn hóa.

3. Phong trào thi đua 2 tốt “Dạy tốt, Học tốt”:

* Thực hiện qui chế, quy định:

- 100% giáo viên thực hiện đầy đủ các hoạt động chăm sóc giáo dục trong ngày cho trẻ, không cắt xén giờ giấc, bỏ tiết, không vi phạm nội quy, quy chế chuyên môn.

- 100% CBGVNV thực hiện nghiêm túc thực hiện nội quy, quy chế của nhà trường, đảm bảo ngày công, giờ công theo quy định.

* Hội thi “ Tự làm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học” cấp trường:

- Có 16/16 nhóm lớp tham gia Hội thi “Tự làm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học” Nhằm bổ sung thêm những đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học phục vụ cho việc dạy và học của nhà trường.

- Kết quả thi: 12/16 nhóm lớp đạt loại tốt

* Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường:

- Năm học 2018- 2019, có 22/23 giáo viên tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, đạt tỷ lệ 95,6%. Trong đó:

+ Tham gia thi bài kiểm tra năng lực: 22/22 giáo viên, đạt tỷ lệ 100%

+ Tham gia thi thực hành: 22/22 giáo viên, đạt tỷ lệ 100%.

+ 4/22 giáo viên đạt loại xuất sắc đạt 18%, 16/22 giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp trường, đạt tỷ lệ 73%. Có 2 giáo viên đạt loại giỏi cấp huyện;

* Hội thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cấp trường”:

- Năm học 2018- 2019, nhà trường có 16/16 tham gia hội thi xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cấp trường. Kết quả

+ 16/16 nhóm lớp đều tích cực trang trí, tạo môi trường vật chất trong và ngoài lớp. Các lớp đã tận dụng hoàn cảnh, tình huống thật cho trẻ hoạt động trải nghiệm, khám phá trong môi trường an toàn. Đảm bảo trẻ “ Học bằng chơi, chơi bằng học”

+ 16/16 nhóm lớp được công nhận môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cấp trường, đạt tỷ lệ 100%. Có 14/16 xếp loại tốt trong hội thi đạt 87,5%

* Hội thi Giao lưu “ Cô nuôi giỏi”

- Nhà trường đã tổ chức cho nhân viên 5 bếp ăn tham gia hội thi giao lưu “Cô nuôi giỏi” cấp trường. Kết quả đạt được 3/5 cô đạt loại tốt

III. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ:

1. Mạng lưới trường lớp:

Trường tổ chức học tại một điểm trường tập trung gồm 16 nhóm, lớp: 03 nhóm trẻ, 13 lớp mẫu giáo:

2. Phát triển số lượng:

- Nhà trẻ 24 – 36 tháng: 98/205 đạt tỉ lệ 47,8% so với độ tuổi.

- Mẫu giáo từ 3- 5 tuổi: 425/425 cháu đạt tỷ lệ 100% so với độ tuổi.

Trong đó:

Trẻ 5 tuổi: 146/146 cháu đạt tỷ lệ 100%

Trẻ 4 tuổi: 159/159 cháu đạt tỷ lệ 100%

Trẻ 3 tuổi: 120/120 cháu đạt tỷ lệ 100%.

IV. Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

- Tiếp tục thực hiện Quyết định Số: 239 QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 09/02/2010;

- Căn cứ Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BGDĐT ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hợp nhất hai Thông tư 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 và Thông tư 36/2013/TT-BGDĐT ngày 06/11/2013 về Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, qui trình công nhận PCGDMN cho trẻ em năm tuổi.

- Trên cơ sở kết quả đã đạt được của năm học 2018- 2019 Nhà trường đã được công nhận PCGDMNTNT. Nhà trường tiếp tục phấn đấu thực hiện được những kết quả cụ thể trong năm học 2018- 2019:

* Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi:

Huy động số lượng trẻ 5 tuổi ra lớp 146/146 trẻ, đạt tỷ lệ 100%.

Tỉ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN: 146/146 trẻ, đạt tỷ lệ 100%.

Tỉ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần đạt: 97%;

Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 4/146 cháu, chiếm tỷ lệ 2,7%;

Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 2/146 cháu, chiếm tỷ lệ 1,4%;

+ Có 06/06 trẻ em được hưởng các chế độ chính sách theo quy định (03 cháu hộ nghèo; 03 cháu cận nghèo ). Đạt tỷ lệ 100%

+ 08/08 giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định; Tỷ lệ giáo viên trên lớp: 08 giáo viên/4 lớp, đạt tỷ lệ 2 giáo viên/1 lớp; Có 8/8 giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo, đạt tỷ lệ 100%.

+ Có 04/04 phòng học đạt yêu cầu theo quy định (Diện tích 1,5m2/trẻ); Có 04/04 lớp có đủ thiết bị dạy học tối thiểu, đạt tỷ lệ 100%.

+ Duy trì đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

V. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lí, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ.

- Nhà trường đã tham mưu ngành cấp trên, lãnh đạo địa phương tập trung đầu tư nguồn lực xây dựng hệ thống phòng học, phòng chức năng, khu hiệu bộ, nhà vệ sinh, nhà bếp... đảm bảo các điều kiện phục vụ cho việc huy động trẻ ra lớp theo nhu cầu của phụ huynh.

- Đã thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.

- Nhà trường đã phối hợp Trung tâm y tế Giao Thủy tập huấn công tác phòng chống dịch bệnh thường gặp ở trẻ em. Thực hiện tốt công việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, bảo đảm an toàn tuyệt đối về mọi mặt không xảy ra tai nạn thương tích cũng như ngộ độc thức ăn trong nhà trường. Nghiêm túc kiểm tra, giám sát chất lượng bữa ăn, hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe tại trường. Đảm bảo hợp đồng thực phẩm rõ nguồn gốc, sơ chế biến đúng quy trình hợp vệ sinh; Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, lập hồ sơ đề nghị công nhận bếp ăn tập thể đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đúng quy định. Chỉ đạo cán bộ giáo viên nhân viên tổ chức lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng vào các hoạt động hàng ngày của trẻ.

- Nhà trường đã chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích cụ thể trên cơ sở tình hình thực tế của nhà trường để chỉ đạo giáo viên thực hiện các nội dung liên quan và lồng ghép giáo dục trẻ trong kế hoạch giáo dục có hiệu quả.

- Nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo công tác y tế trường học năm học 2018-2019, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích của nhà trường. Có 1 cán bộ chuyên trách về công tác y tế trường học, được tập huấn để thực hiện tốt các hoạt động sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích. Cán bộ, giáo viên, nhân viên được tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ năng sơ cấp cứu, cung cấp tài liệu và những kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ và cách phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ qua các buổi tập huấn, sinh hoạt chuyên môn.

- Nhà trường đã nghiêm túc thực hiện công tác xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, “Học bằng chơi” cho trẻ tại trường, lớp mầm non, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

- Vận động phụ huynh tham gia đóng Bảo hiểm toàn diện cho trẻ.

- Nhà trường đã xây dựng môi trường xung quanh trường đảm bảo an toàn cho trẻ, hứng thú tham gia tích cực vào các hoạt động trong một ngày.

- Thường xuyên kiểm tra các phòng học về các thiết bị điện, đồ dùng, thiết bị trong lớp, ngoài trời để có biện pháp sửa chữa, mua sắm cho trẻ hoạt động và chăm sóc trẻ đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ trong nhà trường.

- Tăng cường giáo dục kỹ năng tự bảo vệ bản thân như phòng ngừa đuối nước, phòng tránh thiên tai, lũ lụt, sấm sét…

- Thực hiện đảm bảo việc giao nhận, trả trẻ với phụ huynh một cách chặt chẽ.

- Nhà trường có các biện pháp phòng, chống tai nạn thương tích, như tuyên truyền, giáo dục can thiệp, khắc phục, giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn thương tích cho trẻ cụ thể như sau:

+ Truyền thông giáo dục cho giáo viên, nhân viên,phụ huynh để nâng cao nhận thức về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích bằng nhiều hình thức như sinh hoạt chuyên môn, họp phụ huynh, tờ rơi, băng rôn, áp phích, khẩu hiệu.

+ Cải tạo môi trường bên trong và bên ngoài nhóm lớp, các nhóm lớp để tạo điều kiện chăm sóc, nuôi dạy an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.

+ Kiểm tra, phát hiện và khắc phục các nguy cơ gây thương tích, tập trung ưu tiên các loại thương tích thường gặp do: ngã, vật sắc nhọn đâm, cắt, đuối nước, tai nạn giao thông, bỏng, điện giật, ngộ độc;

+ Huy động sự tham gia của toàn thể cán bộ giáo viên và nhân viên trong nhà trường, phụ huynh của trẻ và cộng đồng. Phát hiện và báo cáo kịp thời các nguy cơ gây tai nạn, thương tích để có các biện pháp phòng, chống tai nạn, thương tích trong nhà trường.

+ Nâng cao năng lực cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về các nội dung phòng, chống tai nạn thương tích.

+ Có tủ thuốc và các dụng cụ sơ cấp cứu theo quy định ở phòng y tế.

+ Thiết lập hệ thống ghi chép, theo dõi, giám sát và báo cáo xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích.

+ Tổ chức đánh giá quá trình triển khai và kết quả hoạt động xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích, đề nghị công nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích vào cuối năm học.

2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ .

- Nhà trường đã hợp đồng thực phẩm sạch giữa nhà trường với người cung cấp để đảm bảo VSATTP. Chủ động quản lý chất lượng bữa ăn, huy động các nguồn lực để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Thường xuyên xử dụng phần mềm dinh dưỡng để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ, đảm bảo cơ cấu dinh dưỡng phù hợp với nhóm tuổi và điều kiện thực tiễn của đơn vị. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về VSATTP trong các bếp ăn.

- Đã thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Phối hợp với trạm y tế trong việc khám sức khỏe, triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh trong trường học. Chỉ đạo cán bộ kiêm nhiệm công tác y tế phối hợp với giáo viên chủ nhiệm các nhóm, lớp tổ chức cân đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng cho trẻ. Lập kế hoạch hoạt động y tế, phòng chống dịch bệnh cho trẻ; kiểm tra, giám sát thực phẩm, quy trình chế biến thực phẩm hàng ngày.

- Giáo viên thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng trẻ, động viên trẻ ăn hết xuất.

- 100 % trẻ được tổ chức ăn tại trường, bếp ăn được công nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm để hoạt động đối với bếp ăn tập thể.

- Nhân viên cấp dưỡng giữ vệ sinh sạch sẽ, chế biến đúng khẩu phần, đảm bảo chất lượng trẻ ăn hết xuất.

- Bếp ăn đã nấu đúng thực đơn của trẻ và thay đổi thực đơn theo mùa.

- Quản lý tốt việc tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ trong nhà trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao chất lượng bữa ăn 13.000đồng/1 trẻ/1 ngày. Nhà trường đã chi trả kịp thời đúng quy định đối với số trẻ được hưởng chế độ chính sách gồm: Chi trả tiền hỗ trợ ăn trưa cho trẻ từ 3 - 5 tuổi thuộc diện chính sách có 33 trẻ, hỗ trợ chi phí học tập 19 trẻ, giảm học phí: 14 trẻ, miễn học phí 19 trẻ

- Tổ chức về công tác vệ sinh ATTP và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở 16/16 nhóm lớp đảm bảo thực hiện tốt VSATTP giảm tỉ lệ trẻ SDD cả 2 thể xuống dưới 4%.

- Hợp đồng thực phẩm với Công ty Việt Anh để cung cấp thực phẩm có uy tín và có đủ hồ sơ chứng minh đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Nguồn thực phẩm đầu vào được kiểm soát chặt chẽ, nhân viên cấp dưỡng đã thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn của nhà trường.

- Phối hợp trung tâm y tế để tổ chức tập huấn cho toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong toàn trường về chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn cho trẻ.

- Truyền thông đến các bậc phụ huynh và cộng đồng về công tác nuôi dạy con theo khoa học, phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng, thủy đậu, tiêu chảy…… trên đài truyền thanh, bản thông tin của các điểm trường. Phối hợp với cha mẹ trẻ rèn luyện kỹ năng vệ sinh văn minh, phòng chống sâu răng...100% trẻ có thói quen hành vi văn minh tốt: mạnh dạn, tự tin, vui vẻ, hồn nhiên, có kỹ năng thực hiện các thao tác vệ sinh cá nhân như rửa tay bằng xà phòng….Giáo viên thực hiện tốt công tác vệ sinh lớp học lau sàn nhà và rửa đồ dùng, chơi của trẻ hằng ngày bằng dung dịch tẩy rửa thông thường.

- Đã phối hợp với ngành Y tế thực hiện tốt các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em, phun thuốc phòng chủ động các dịch, khám sức khỏe cho trẻ 1 năm 2 lần, phòng chống sâu răng và các bệnh khác, chăm sóc khi trẻ bị ốm... Duy trì có hiệu quả tủ thuốc y tế, nhân viên y tế của trường thường xuyên theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ từ đó có kế hoạch chăm sóc kịp thời cho trẻ.

- Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên tổ chức làm tổng vệ sinh toàn trường vào chiều thứ 6 hằng tuần, thực hiện nghiêm túc quy trình rửa tay bằng xà phòng cho trẻ; làm vệ sinh, rửa đồ dùng, đồ chơi, nền nhà thường xuyên.

- Trường đã phối hợp với trạm y tế xã, đội Y tế dự phòng theo dõi các thông tin dịch bệnh theo mùa để tuyên truyền rộng rãi với cha mẹ học sinh.

- 100% trẻ được cân đo theo tháng, theo quý và được theo dõi bằng sổ theo dõi sức khoẻ.

* Kết quả sức khoẻ cuối năm đạt:

Toàn trường: Tổng số 523 trẻ

Cân nặng: BT: 503/523, tỉ lệ 96,1%

SDD nhẹ cân: 14/523, tỷ lệ 2,7% giảm 1.4% so với đầu năm.

Nặng hơn bình thường: 6/523 tỉ lệ 1.1% giảm 0.4% so với đầu năm.

Chiều cao: BT 506/523, tỉ lệ 96.7%.

SDD thấp còi: 17/523, tỉ lệ 3.3% giảm 1.1% so với đầu năm.

+ Nhà trẻ: Trẻ phát triển cân nặng bình thường 96/98 tỷ lệ: 98%, Suy dinh dưỡng cân nặng: 2/98 tỷ lệ 2% giảm 1% so với đầu năm học; Trẻ phát triển chiều cao bình thường: 94/98 tỷ lệ 96 %. Suy dinh dưỡng thể thấp còi: 4/98 tỷ lệ: 4% giảm 2.5% so với đầu năm học.

+ Mẫu giáo: Trẻ phát triển cân nặng bình thường: 407/425 tỷ lệ 95.7%; SDD thể nhẹ cân: 12/425 tỷ lệ 2.8% giảm 1.2% so với đầu năm học; trẻ phát triển nặng hơn bình thường 6/425 tỷ lệ 1.4% giảm 0.1% so với đầu năm học. Trẻ phát triển chiều cao bình thường: 408/425 tỷ lệ 96 %; SDD thể thấp còi: 17/425 tỷ lệ 4% giảm 0% so với đầu năm học.

+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ phát triển cân nặng bình thường 142/146 tỷ lệ: 97.2% SDD thể nhẹ cân: 4/146 tỷ lệ 2.8% giảm 2.6% so với đầu năm học, trẻ phát triển nặng hơn bình thường 2/146 tỷ lệ 1.3% giảm 0% so với đầu năm học; Trẻ phát triển chiều cao bình thường: 144/146 tỷ lệ: 98.6%. Suy dinh dưỡng thể thấp còi: 2/146 tỷ lệ 1.4% giảm 1.3% so với đầu năm học.

3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

a. Chất lượng giáo dục:

- Đã tổ chức triển khai lại nội dung tập huấn, hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN đến toàn thể CBQL, GVMN về những nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 sửa đổi bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số: 777/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2017 về việc đính chính thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 sửa đổi bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số: 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- 16/16 nhóm, lớp đã nghiêm túc thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, Áp dụng Bộ tiêu chí về quan điểm Giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, đã xây dựng 1 mô hình lớp điểm về “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” tại lớp C5.

- Nghiêm túc tổ chức tập huấn về Chương trình MN sau sửa đổi, đến nay có 100% CBQL và giáo viên đều được tập huấn và thực hiện Chương trình MN sau sửa đổi theo quy định.

- Nhà trường đã tăng cường các điều kiện để xây dựng “ Trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, triển khai thực hiện 43/PGDĐT-GDMN ngày 24 tháng 2 năm 2017 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016- 2020. Đã xây dựng kế hoạch tổ chức hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm về xây dựng và sử dụng hiệu quả môi trường giáo dục LTLTT, tham gia Hội thi “Xây dựng và sử dụng môi trường giáo dục LTLTT” cấp trường.

- 16/16 nhóm lớp đã vận dụng bộ tiêu chí áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm để xây dựng môi trường nhóm, lớp và sử dụng môi trường có hiệu quả, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm tại các nhóm lớp, tăng cường đồ dùng, đồ chơi đa dạng và phù hợp các góc.

- 16/16 nhóm, lớp đã chú trọng xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, đã tập trung làm khu vui chơi chợ quê, thư viện thân thiện tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, khám phá, trải nghiệm, học tập.

- Nhà trường đã chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Thực hiện tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN; Giáo dục phát triển hành vi, thói quen tốt cho trẻ; Giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi. Tăng cường áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp chăm sóc giáo dục vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và khả năng của trẻ; chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với lứa tuổi. Tăng cường xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi mọi lúc, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ (lễ phép, lịch sự, đặc biệt là khả năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm…).

- 16/16 nhóm lớp có kế hoạch thực hiện chủ đề theo chương trình giáo dục mầm non học 2 buổi/ ngày, kế hoạch xây dựng phù hợp khả năng phát triển của trẻ, phù hợp với tình hình của nhóm lớp, của địa phương.

- 16/16 nhóm lớp thực hiện nghiêm túc kế hoạch chủ đề, tổ chức các hoạt động đảm bảo thời gian, lên lớp có đồ dùng của cô và trẻ phù hợp với chủ đề.

- 100% trẻ được đánh giá cuối chủ đề, cuối độ tuổi (đối với trẻ mẫu giáo), theo giai đoạn (đối với trẻ nhà trẻ). Riêng trẻ 5 tuổi được sử dụng bộ chuẩn hỗ trợ chương trình giáo dục mầm non qua việc thực hiện 10 chủ đề trong năm.

- Giáo viên của 2 tổ chuyên môn (tổ Mẫu giáo và tổ Nhà trẻ) đã tổ chức được 36 hoạt động thao giảng, trong đó: (Xếp loại giỏi: 25 hoạt động; Xếp loại khá: 11 hoạt động).

- Nhà trường đã lồng ghép, thực hiện hiệu quả các nội dung giáo dục tích hợp trong thực hiện Chương trình GDMN: Giáo dục an toàn giao thông; Giáo dục bảo vệ môi trường; Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; Giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai đảm bảo phù hợp với điều kiện vùng miền và đối tượng trẻ, nhằm giúp trẻ sống thân thiện với môi trường và có những thói quen, hành vi phù hợp để góp phần giảm thiểu thảm họa thiên tai, tự bảo vệ bản thân trong những trường hợp khẩn cấp.

- Nhà trường đã tổ chức cho trẻ 5 tuổi tham quan Bảo tàng Đồng quê; Có kế hoạch phối hợp với trường tiểu học tổ chức cho trẻ 5 tuổi tham quan trường tiểu học theo chương trình giáo dục mầm non và chuẩn bị tâm thế cho trẻ chuẩn bị vào lớp 1. Tổ chức cho trẻ 5 tuổi thăm dọn dẹp vệ sinh, thắp hương nghĩa trang liệt sỹ xã Giao Hà.

- 4/4 lớp 5 tuổi; 5/5 lớp 4 tuổi, 4/4 lớp 3 tuổi và 3/3 lớp nhà trẻ 24-36 tháng tuổi có bộ thiết bị theo danh mục thiết bị tối thiểu.

- 16/16 lớp tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề “Giáo dục phát triển vận động”; “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” cho trẻ trong trường mầm non.

+ Có 16/16 nhóm, lớp đã tăng cường làm bổ sung những danh mục thiết bị tối thiểu còn thiếu theo danh mục thiết bị tự làm; làm đồ dùng đồ chơi phục vụ theo từng chủ đề với: 25 bộ và bổ sung các thiết bị dạy học theo danh mục tối thiểu cho từng độ tuổi như: Khối 5 tuổi (bộ tranh kể chuyện, bộ gậy thể dục, bộ gậy đẩy bóng, bộ khối học toán, bộ xe kéo, bộ đồ chơi câu cá, bộ đồ dùng học toán, bộ đi cà kheo); khối 4 tuổi (bộ hình phẳng để học toán, gậy thể dục, bộ bowling, cột ném bóng, bộ dụng cụ gõ đệm phách); khối 3 tuổi (bộ ném vòng vào chai, bộ học toán, bộ vòng thể dục, bộ dây xâu); khối nhà trẻ (lồng hộp vuông, lồng hộp trong, lắp ghép tranh, bộ đồ chơi có bánh xe và dây kéo, bộ tranh truyện sáng tạo, bộ gậy đẩy bóng).

- Thực hiện việc đánh giá trẻ cuối chủ đề, cuối độ tuổi kịp thời và theo đúng thời gian quy định.

b. Thực hiện chuyên đề:

* Thực hiện chuyên đề giáo dục phát triển vận động

- Đã tổ chức cho học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương.

- Tổ chức cho 305 trẻ mẫu giáo tham quan nghĩa trang liệt sỹ, khu lưu niệm, chăm sóc môi trường…; 146 trẻ 5 tuổi tham quan Bảo tàng Đồng quê; trường Tiểu học Giao Hà; tham gia viếng và dâng hương nghĩa trang liệt sỹ tại xã Giao Hà.

- 16/16 nhóm lớp thực hiện nghiêm túc chuyên đề giáo dục phát triển vận động và tham gia đầy đủ các hoạt động phát triển vận động như: Tổ chức cho trẻ dạo chơi ngoài khuôn viên nhà trường. Đã tổ chức tuần lễ dinh dưỡng và sức khỏe ở khối lớn.

- Tổ chức hội thi đồ dùng đồ chơi tự làm theo chuyên đề c

cấp trường và có 16 nhóm, lớp tham gia.

- Nhà trường đã phát động phong trào giáo viên tự làm đồ dùng thiết bị dạy học phục vụ chuyên đề phát triển vận động với các loại đồ dùng đồ chơi như: 65 vòng, 70 gậy, 2 cột ném, 150 túi cát, 8 cổng chui, 85 bộ tua rua, 20 quả ném còn, cờ, nơ, hoa, cử tạ, bóng, dây thừng, dây thun, bảng chun, bộ xếp chồng, xe đẩy... các đồ chơi dân gian: cà kheo, ô ăn quan, sợi dây kì diệu, mo cau.,

- Nhà trường đã xây dựng mô hình phát triển vận động liên hoàn với các đồ chơi tự làm như: xích đu, cầu thăng băng, sân bóng, thang leo bằng tre, cột ném bóng và một số đồ chơi khác như thang leo, cầu trượt, con sâu…..

- Nhà trường đã tổ chức cho trẻ tập thể dục buổi sáng theo nhạc chung và 100% trẻ có dụng cụ để tập.

- Trẻ mẫu giáo đã được tổ chức các hoạt động dạo chơi trong sân trường (1ngày/ 1 lần) và dạo chơi ngoài sân trường cho trẻ 4, 5 tuổi (1 tháng/ 1 lần).

- Giáo viên đã tuyên truyền và phối kết hợp với phụ huynh trong việc tăng cường đồ chơi.

* Chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

- Nhà trường đã tổ chức thao giảng, chia sẻ kinh nghiệm về xây dựng và sử dụng hiệu quả môi trường giáo dục LTLTT, Áp dụng Bộ tiêu chí về quan điểm Giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”…

- 16/16 nhóm, lớp nghiêm túc thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, Áp dụng bộ tiêu chí về quan điểm Giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, đã xây dựng mô hình 1 lớp điểm về “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”

- 16/16 nhóm, lớp đã chú trọng xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, đã tập trung làm một khu vui chơi chợ quê, thư viện thân thiện tạo cơ hội, điều kiện cho trẻ được vui chơi, khám phá, trải nghiệm, học tập.

- Có kế hoạch phân công cụ thể cho từng thành viên trong nhà trường để thực hiện tốt chuyên đề.

- Giáo viên toàn trường đã tích cực làm đồ dùng đồ chơi, cải tạo, trang trí môi trường bên trong và bên ngoài lớp theo hướng “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

- Các nhóm, lớp đã tích cực lồng ghép chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” vào trong các hoạt động giáo dục hàng ngày của trẻ.

- Nhà trường đã tạo điều kiện cho giáo viên tham gia tập huấn chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Nhà trường đã tổ chức tập huấn lại nội dung được tập huấn cho 100% cán bộ giáo viên nhân viên.

- Đã tổ chức được 06 hoạt động “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” tại trường cho tất cả cán bộ giáo viên tham gia học tập rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó rút ra bài học để nâng cao chất lượng trong việc thực hiện chuyên đề.

- Nhà trường thường xuyên đôn đốc kiểm tra công tác thực hiện chuyên đề trên cơ sở đó đánh giá kịp thời những giáo viên thực hiện tốt và giúp đỡ những giáo viên thực hiện chưa hiệu quả để tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề.

c. Công tác học BDTX:

- Ngay từ đầu năm học, căn cứ vào kế hoạch hướng dẫn học bồi dưỡng thường xuyên của Phòng Giáo dục, nhà trường đã chủ động xây dựng kế hạch học bồi dưỡng thường xuyên của nhà trường và triển khai đến tất cả cán bộ giáo viên trong toàn trường xây dựng kế hoạch cá nhân và tham gia học và ghi chép nghiêm túc, đầy đủ nội dung bồi dưỡng thường xuyên năm học 2018 - 2019.

- Cán bộ, giáo viên đã tham gia học và ghi chép đầy đủ nội dung học bồi dưỡng thường xuyên.

- Đã chỉ đạo cán bộ, giáo viên viết báo cáo bồi dưỡng thường xuyên sau mỗi nội dung học. Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của cán bộ, giáo viên kết quả: (Xếp loại Giỏi: 18/25 người, tỷ lệ : 72%; Xếp loại Khá: 7/25 người, tỷ lệ: 28%; Xếp loại Trung bình: 00 người).

4. Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Nhà trường đã chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc việc xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường, hoàn thiện 5 tiêu chuẩn theo thông tư 19/ 2018/TT-BGDĐT về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, đã chính thức được Sở giáo dục đào tạo tỉnh Nam Định công nhận đạt chất lượng kiểm định mức độ 2 vào tháng 04/2019.

Nhà trường đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, duy trì chất lượng dạy và học giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia, chuẩn “ Xanh – sạch- đẹp – an toàn”.

VI. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:

- Trong năm học 2018- 2019 nhà trường đã cải tạo và sửa chữa được các hạng mục sau:

San bằng và đổ sân, trồng cỏ nhật, cỏ nhân tạo, xây dựng vườn cây thuốc nam, vườn rau của bé tạo môi trường xanh- sạch- đẹp cho trẻ vui chơi, khám phá.

Ốp tường 8 phòng học mới xây, làm chợ quê, thư viện thân thiện. Đã tạo được môi trường thoáng mát, sạch sẽ, tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm và học tập tốt hơn.

Sửa chữa đồ chơi ngoài trời để trẻ luôn được vui chơi trong điều kiện an toàn, sạch sẽ.

Bổ sung thêm nhiều đồ dùng đồ chơi- thiết bị dạy học tự làm, đồ chơi vận động cho trẻ, xây dựng các gian hàng chợ quê tạo hứng thú cho trẻ vui chơi học tập.

Bổ sung thêm nhiều các loại bảng biểu ở các cơ sở và nhóm lớp.

- Từ nguồn xã hội hóa: Cụ thể trong năm nhà trường đã huy động được các nguồn xã hội hóa như sau:

+ Từ các ban ngành đoàn thể, các nhà hảo tâm, cha mẹ học sinh

+ Cha mẹ học sinh đã ủng hộ hàng ngàn ngày công để đổ đất san mặt bằng làm sân, vườn cây thuốc nam, vườn rau của bé.

+ Công đoàn trường: đã phát động phong trào trồng cây xanh, trông hoa cây cảnh và làm vườn rau tổng số ngày công 50 công, tương đương với 7,5 triệu đồng.

VII. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

* Tình hình đội ngũ:

- Trong năm học 2018-2019, nhà trường được bổ sung định biên đủ giáo viên biên chế và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của nhà nước cho toàn thể CBGV mầm non trong đơn vị.

- Toàn trường hiện có 32 CB-GV-NV. Trong đó có 6 biên chế chiếm tỷ lệ 18,7% (03 CBQL, 3 GV), 20 GV hợp đồng theo NĐ 60 chiếm tỉ lệ: 62,5% 6 nhân viên hợp đồng chiếm tỉ lệ 18,7%.

- Giải quyết kịp thời chế độ tiền lương hàng tháng cho giáo viên và nhân viên hợp đồng, đồng thời quan tâm kịp thời đến các quyền lợi chính đáng. Bình quân mức lương giáo viên, nhân viên hợp đồng: 3.500.000 đồng/1 tháng/1 người (đóng BHXH đủ cho nhân viên cấp dưỡng theo quy định.

- Tỷ lệ giáo viên/lớp:

+ Nhà trẻ: 2 giáo viên/lớp

+ Mẫu giáo: 1,3 giáo viên/lớp

+ Lớp 5 tuổi: 2 giáo viên/lớp (Đúng theo thông tư 06 của Bộ giáo dục)

* Trình độ đội ngũ như sau:

- CBQL: 01 người có trình độ ĐHSP, 02 người có trình độ cao đẳng, 03 người đã được đào tạo QLGDMN, 03 đã được học lớp trung cấp lý luận chính trị - hành chính.

- Giáo viên: 23 người có trình độ đạt chuẩn, trong đó có 17/23 có trình độ trên chuẩn đạt tỷ lệ 73,9%, 70% giáo viên có chứng chỉ Tin học và chứng chỉ Ngoại ngữ; 08 giáo viên đang học ĐHSP.

- Nhân viên 6 người trong đó: NVND: 5, BV: 1.

VIII. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục:

- 100% CNGV-NV được đánh giá cuối năm và đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên đúng thời gian, quy trình và quy định

+ Kết quả đánh giá xếp loại cán bộ giáo viên, nhân viên: 3 CBQL, 23 giáo viên và 06 nhân viên.

* Cán bộ quản lý: : 03 người

+ Xếp loại xuất sắc : 03 người

+ Xếp loại khá : 00 người

+ Xếp loại trung bình : 00 người

* Giáo viên : 23 người

+ Xếp loại xuất sắc : 9 người

+ Xếp loại khá : 14 người

+ Xếp loại trung bình : 0 người

+ Xếp loại kém : 00 người

- Kết quả đánh giá công chức cuối năm:

* Cán bộ quản lý: 03 người

+ Loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ : 03 người

+ Loại hoàn thành tốt nhiệm vụ : 00 người

+ Loại hoàn thành nhiệm vụ : 00 người

- Kết quả đánh giá viên chức cuối năm:

* Cán bộ quản lý: 03 người

+ Loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ : 03 người

+ Loại hoàn thành tốt nhiệm vụ : 00 người

+ Loại hoàn thành nhiệm vụ : 00 người

* Giáo viên, nhân viên: 29 người

+ Loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ : 9 người

+ Loại hoàn thành tốt nhiệm vụ : 14 người

+ Loại hoàn thành nhiệm vụ : 6 người

- Thực hiện nội dung 3 công khai về công khai chất lượng giáo dục, điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, công khai thu chi tài chính ở các nhóm lớp theo thông tư số 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017.

* Công tác kiểm tra:

- Kiểm tra 23 giáo viên đánh giá cụ thể và có hồ sơ đầy đủ.

- Kiểm tra việc thực hiện đánh giá trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi và đánh giá cuối độ tuổi.

- Kiểm tra về việc sắp xếp, bố trí, trang hoàng ở các nhóm lớp theo các chủ đề; kiểm tra vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp, kiểm tra hồ sơ giáo án, về việc thực hiện chuyên đề; kiểm tra bếp ăn về cân đối khẩu phần ăn cho trẻ.

- Kiểm tra việc thu và chi các khoản kinh phí của trường, thực hiện công khai tài chính năm 2018.

- Trong năm học 2018-2019 qua kiểm tra không có giáo viên nhân viên vi phạm quy chế chuyên môn, nội quy của nhà trường. Thực hiện đầy đủ báo cáo đúng thời gian quy định.

- Kiểm tra việc thực hiện chuyên đề giáo dục phát triển vận động, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên và môi trường biển hải đảo… thông qua các hoạt động tại 16/16 nhóm, lớp và vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn.

- Ban Giám hiệu, Tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn và các giáo viên dự giờ đảm bảo kế hoạch đề ra:

+ Quản lý:

Hiệu trưởng: 44 hoạt động

Phó Hiệu trưởng 1: Nguyễn Thị Ngoan: 72 hoạt động

Phó Hiệu trưởng 2: Phùng Thị Anh Thư: 72 hoạt động

+ Tổ trưởng tổ chuyên môn:

Tổ 5 tuổi: 55 hoạt động

Tổ 3, 4 tuổi: 45 hoạt động

Tổ nhà trẻ: 30 hoạt động.

+ Giáo viên:

* Dự giờ bạn: 96 hoạt động

- Kiểm tra việc học bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ, giáo viên, đánh giá kết quả học tập bồi dưỡng thường xuyên qua 3 lần trong năm học và kèm theo các loại hồ sơ đầy đủ theo quy định. Kết quả:

+ Xếp loại Giỏi: 18 người. Tỷ lệ: 72%

+ Xếp loại Khá: 7 người. Tỷ lệ: 28%

+ Xếp loại Trung bình: 00 người.

- 100% giáo viên kiểm tra toàn diện, chuyên đề 1 lần/năm có hồ sơ đánh giá. * Thực hiện cải cách hành chính:

- 23/23 giáo viên có ứng dụng được CNTT trong quá trình tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục.

- Kịp thời tải những thông tin, báo cáo thống kê đầu năm, giữa năm, hồ sơ trường đầu năm và giữa năm… đảm bảo theo yêu cầu của ngành.

- Mua sắm 03 máy vi tính phục vụ công tác quản lý. Hiện có 05 máy phục vụ hoạt động của trẻ. Kết nối mạng internet, thực hiện website của trường, cập nhật thông tin ở cổng thông tin điện tử của ngành, khai thác thông tin mạng giáo dục… có liên quan đến việc quản lý cũng như trao đổi văn bản hành chính điện tử.

- Có 23/26 CBGVchiếm tỷ lệ 88,4% biết sử dụng máy vi tính, trong đó có 20/26 chiếm tỷ lệ 77% biết khai thác mạng internet, thực hiện website, ứng dụng phần mềm Pmis, Quản lý, PowrPoint, Kidsmart,… hỗ trợ cho giáo viên thiết kế bài giảng, kỹ năng làm đồ dùng, đồ chơi cho cô và trẻ; Giúp CBGVNV vận dụng trong hoạt động quản lý của nhà trường.

- 15/23 giáo viên có máy vi tính cá nhân nên có điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế bài giảng, khai thác các phần mềm và có đã được giáo viên ứng dụng vào các hoạt động để giáo dục trẻ.

- 100% CB-GV-NV tích cực đăng ký thực hiện nội dung đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục.

- 100% CB-GV-NV chấp thành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước cũng như nội quy, quy chế của trường và ngành đề ra.

- 100% CBGVNV hoàn thành nhiệm vụ, có 24/26 CBGVNV đề nghị công nhận danh hiệu. Lao động tiên tiến đạt tỷ lệ 92% trong đó có 3/26 CBGV đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở đạt tỷ lệ 12%. Không có CBGV bị vi phạm kỷ luật.

IX. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục:

- Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa gia đình, nhà trường và chính quyền địa phương chăm lo nuôi dạy trẻ và phát triển giáo dục mầm non.

Cụ thể trong năm nhà trường đã huy động được các nguồn xã hội hóa như sau:

Đã san bằng và đổ sân, trồng cỏ nhật, cỏ nhân tạo, xây dựng vườn cây thuốc nam, vườn rau của bé với tổng kính phí: 64.410.000 đồng.

Đã ốp tường 8 phòng học mới xây, làm chợ quê, thư viện thân thiện với tổng kinh phí là: 97.341.000 đồng

Đã chi sửa chữa, mua sắm bổ sung một số đồ dùng phục vụ cho công tác bán trú với tổng kinh phí là: 24.476.000 đồng.

- Đã mua sắm đồ dùng trang thiết bị phục vụ cho công tác GD với tổng kinh phí là: 96.879.000 đồng.

- Vẽ tranh tường, trang trí biểu bảng với tổng kinh phí là: 27.250.000 đồng

- Lắp đặt camera để đảm bảo an toàn cho trẻ với kinh phí là: 39.135.000 đồng

- Mua 1 máy tính cho kế toán, giường tủ cho phòng y tế với tổng kinh phí là: 23.900.000 đồng

Tổng kinh phí: 373.391.000 đồng

Trong đó:

- Kinh phí do xã hỗ trợ: 42.796.000 đồng.

- Phụ huynh ủng hộ: 188.200.000 đồng.

- Nguồn từ ngân sách nhà nước: 142.395.000 đồng.

X. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non:

- Tiếp tục duy trì hệ thống phát thanh, góc tuyên truyền tại nhà trường và 16 nhóm, lớp với nhiều hình ảnh thiết thực, cụ thể, dễ hiểu, dễ nhớ giúp trẻ, phụ huynh tiếp cận và thực hiện tốt (công khai chất lượng giáo dục, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh tai nạn thương tích, phòng chống trẻ suy dinh dưỡng, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, tài nguyên và môi trường biển, hải đảo, giáo dục phát triển vận động…).

- Tổ chức tuyên truyền đến các bậc cha mẹ phương pháp chăm sóc và giáo dục trẻ, nuôi dạy con theo khoa học, phòng chống trẻ suy dinh dưỡng, phòng chống dịch bệnh… Tổ chức khám sức khỏe cho 100% trẻ 2 lần/năm học.

- Tổ chức Đại hội Ban đại diện cha mẹ học sinh toàn trường và từng nhóm, lớp để phổ biến, trao đổi và thống nhất những vấn đề liên quan đến việc chăm sóc và giáo dục trẻ, thực hiện chương trình GDMN, phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, kiểm định chất lượng, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia...

- 100% CBGVNV có kế hoạch và tích cực tuyên truyền thực hiện trong nhà trường, ở gia đình và cộng đồng dân cư đồng thời vận động cha mẹ học sinh tham gia bảo vệ và xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch- đẹp, an toàn, nghiêm túc thực hiện Luật Giao thông và chống ùn tắc giao thông vào giờ đón và trả trẻ.

- Phối hợp với Hội LHPN xã Giao Hà thực hiện việc phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ bằng các “Hội thảo phòng chống suy dinh dưỡng”; Hội thi: “Bữa cháo dinh dưỡng cho trẻ”.

- Phối hợp với các Ban ngành đoàn thể (Phụ nữ, thanh niên...) các chi hội đoàn thể ở 12 xóm và Trạm y tế xã tuyên truyền đến cộng đồng những nội dung như phương pháp chăm sóc và giáo dục trẻ, chế độ ăn uống cho trẻ, chuẩn bị tâm thế cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1, giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ ...góp phần giúp nhà trường giảm thiểu tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ một cách toàn diện.

- Phối hợp với trạm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/1 năm, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh. Đặc biệt là chú trọng đến dịch quai bị, sốt xuất huyết, bệnh tay-chân-miệng; phòng chống các bệnh thông thường đến các bậc cha mẹ.

B. ĐÁNH GIÁ CHUNG:

I. Kết quả nổi bật:

- Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng duy trì ổn định: Tỷ lệ bán trú được duy trì đạt 100%, không có dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích xảy ra trong nhà trường.

- Nhà trường đã tạo điều kiện cho tất cả các CBGVNV được tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn hè, bồi dưỡng chuyên môn theo kế hoạch trong năm và tham dự các chuyên đề do phòng giáo dục tổ chức theo kế hoạch.

- Tập thể CBGVNV đã nổ lực phấn đấu trong công tác quản lý chỉ đạo và thực hiện Chương trình GDMN nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, tạo điều kiện tốt nhất để trẻ được vui chơi, học tập trong môi trường thân thiện và an toàn.

- Nhà trường đã tập trung đầu tư, trang bị, bổ sung thiết bị, đồ chơi ngoài trời theo hướng khuyến khích trẻ học tích cực và đa dạng nhằm “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”

- 16/16 nhóm, lớp đã thực hiện nghiêm túc chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

- 100% trẻ của 16 nhóm, lớp được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần, đảm bảo vệ sinh ATTP, số trẻ được phục hồi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi đạt kế hoạch đề ra.

- Công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được duy trì thường xuyên.

- Đã huy động số lượng trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu theo kế hoạch.

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi, thể nhẹ cân giảm xuống dưới 4%.

- 100% đảm bảo tuyệt đối an toàn tính mạng cho trẻ, không có trường hợp ngộ độc hay dịch bệnh xảy ra trong nhà trường.

- 100% nhóm - lớp hoàn thành chương trình giáo dục mầm non cho trẻ theo từng độ tuổi.

- Thực hiện có hiệu quả các nội dung giáo dục tích hợp trong thực hiện Chương trình GDMN: Giáo dục an toàn giao thông; Giáo dục bảo vệ môi trường; Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; Giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai….

- Giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn và thực hiện tốt chương trình GDMN mới toàn trường. Chất lượng đội ngũ ngày được nâng cao.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên tích cực tham gia học BDTX tạo được phong trào thi đua tự học, tự bồi dưỡng trong hội đồng sư phạm nhà trường.

- Nhà trường đã tăng cường công tác tham mưu, để đầu tư sửa chữa, xây dựng một số hạng mục từng bước cải thiện cơ sở vật chất của nhà trường.

- Đã chú trọng đến việc trang bị, mua sắm, bổ sung thiết bị dạy học, cơ sở vật chất đồ dùng, đồ chơi phục vụ vào các hoạt động cho trẻ. Góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.

- Môi trường ở các lớp, cụm được cải thiện tạo môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn cho trẻ, sân chơi được sắp xếp, bố trí các thiết bị và đồ chơi phù hợp với phát triển vận động của trẻ.

- Tạo được các hoạt động vui chơi, tham quan bổ ích để trẻ được tham gia: Tham quan Bảo tàng Đồng quê; tham quan trường Tiểu học Giao Hà; Dạo chơi ngoài khuôn viên nhà trường; Tổ chức các trò chơi dân gian……

- Nhà trường đã thực hiện tốt công tác tham mưu, chỉ đạo và triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc trách nhiệm điều hành, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBGVNV; thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trường lớp an toàn, hoàn thiện các chế độ chính sách cho đội ngũ.

II. Khó khăn, hạn chế:

- Đội ngũ giáo viên trên lớp còn thiếu so với định biên

- Đội ngũ nhân viên cho có còn do nhà trường hợp đồng, nhân viên kế toán, thủ quĩ, văn phòng, còn là giáo viên kiêm nghiệm.

- Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thông qua hoạt động sinh hoạt chuyên môn của các tổ khối chuyên môn chưa được thường xuyên nên có ảnh hưởng ít nhiều về nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường.

- Giáo viên đã có nhiều cố gắng tạo môi trường đồ dùng đồ chơi song so với yêu cầu của GDMN mới chưa được đáp ứng.

- Một số GV thực hiện CTGDMN mới hiệu quả chưa cao. Giáo viên chưa linh hoạt sáng tạo trong việc đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trẻ

III. Kiến nghị, đề xuất:

Trước những khó khăn trong việc thực nhiệm vụ năm học của trường có những kiến nghị sau:

- Đề nghị cấp trên tuyển nhân viên kế toán, văn phòng

- Tổ chức cho CBQL và GV giỏi nòng cốt được tham quan học tập.

- Tăng cường tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp; rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình GDMN.

- Đề nghị với phòng Giáo dục mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non.

- Đề nghị cấp trên tiếp tục biên chế đủ giáo viên mầm non trên lớp.

Trên đây là báo cáo tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 -2019 của trường mầm non Giao Hà. Kính mong sự quan tâm góp ý, chỉ đạo của lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo Giao Thủy, lãnh đạo địa phương để giúp nhà trường khắc phục những khó khăn hạn chế, phát huy những mặt làm được góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn ngành nói chung và giáo dục xã nhà nói riêng cho những năm tiếp theo.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Bùi Thị Lĩnh