BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG MẦM NON GIAO HÀ

MỤC LỤC

 

 

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

3

Phần I.CƠ SỞ DỮ LIỆU

5

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

9

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

9

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

11

I. Tiêu chuẩn đánh giá Mức 1, Mức 2 và Mức 3

 

Tiêu chuẩn 1

 11

Tiêu chí 1

12

Tiêu chí 2

15

Tiêu chí 3

18

Tiêu chí 4

21

Tiêu chí 5

24

Tiêu chí 6

25

Tiêu chí 7

28

Tiêu chí 8

29

Tiêu chí 9

31

Tiêu chí 10

32

Tiêu chuẩn 2

35

Tiêu chí 1

35

Tiêu chí 2

38

Tiêu chí 3

41

Tiêu chuẩn 3

43

Tiêu chí 1

43

Tiêu chí 2

46

Tiêu chí 3

48

Tiêu chí 4

50

Tiêu chí 5

53

Tiêu chí 6

55

Tiêu chuẩn 4

57

Tiêu chí 1

58

Tiêu chí 2

61

Tiêu chuẩn 5

64

Tiêu chí 1

64

Tiêu chí 2

67

Tiêu chí 3

70

Tiêu chí 4

73

II. Tiêu chuẩn đánh giá Mức 4          

76

Khoản 1, Điều 22

76

Khoản 2, Điều 22

77

Khoản 3, Điều 22

77

Khoản 4, Điều 22

78

Khoản 5, Điều 22

79

Khoản 6, Điều 22

80

III. KẾT LUẬN CHUNG

83

Phần III. PHỤ LỤC

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá (Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)

1.1. Đánh giá theo từng tiêu chí từ Mức 1 đến Mức 3

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

x

Tiêu chí 1.2

 

x

x

 

Tiêu chí 1.3

 

x

x

x

Tiêu chí 1.4

 

x

x

x

Tiêu chí 1.5

 

x

x

x

Tiêu chí 1.6

 

x

x

x

Tiêu chí 1.7

 

x

x

 

Tiêu chí 1.8

 

x

x

 

Tiêu chí 1.9

 

x

x

 

Tiêu chí 1.10

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

x

Tiêu chí 2.2

 

x

x

x

Tiêu chí 2.3

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

x

Tiêu chí 3.2

 

x

x

x

Tiêu chí 3.3

 

x

x

x

Tiêu chí 3.4

 

x

x

x

Tiêu chí 3.5

 

x

x

x

Tiêu chí 3.6

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

x

x

x

Tiêu chí 4.2

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

x

x

x

Tiêu chí 5.2

 

x

x

x

Tiêu chí 5.3

 

x

x

x

Tiêu chí 5.4

 

x

x

X

 

Cộng

 

25

25

19

            Kết quả: Đạt Mức 3

          1.2. Đánh giá theo Mức 4

 

Tiêu chí

(Khoản, Điều)

Kết quả

Ghi chú

     Đạt

Không đạt

 

Tiêu chí 1

 

x

 

Tiêu chí 2

 

x

 

Tiêu chí 3 Khoản 3, Điều 22

 

x

 

Tiêu chí 4 Khoản 4, Điều 22

 

x

 

Tiêu chí 5 Khoản 5, Điều 22

        

x

 

Tiêu chi 6 Khoản 6, Điều 22

x

         

 

         Kết quả: Không đạt mức 4

2. Kết luận: Trường đạt mức 3

 

 

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường : Trường Mầm non xã Giao Hà, xã Giao Hà, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Giao Thủy

 

Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Nam Định

 

Họ và tên

Hiệu trưởng

Bùi Thị Lĩnh

 

Huyện/quận /thị xã / thành phố

Giao Thủy

 

Điện thoại

0379286350

Xã / phường/thị trấn

Giao Hà

 

Fax

 

Đạt CQG

 

Website

 

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

1998

 

Số điểm trường

01

Công lập

 

Loại hình khác

Không

Tư thục

Không

 

Thuộc vùng khó khăn

Không

Trường chuyên biệt

Không

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

Không

Trường liên kết với nước ngoài

Không

 

 

 

 

1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

 (số liệu tính đến ngày10/04/ 2019)

Số nhóm, lớp

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học hiện tại

Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi

 

0

0

 

0

 

0

 

0

 

Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

 

0

0

0

0

0

Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

4

4

3

3

4

3

Số lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi

3

3

4

4

5

4

Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi

4

3

4

5

5

5

Số lớp mẫu giáo 5-6 tuổi

4

4

5

4

5

4

Cộng

15

14

15

15

18

16

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường (số liệu tính đến ngày10/04/ 2019)

TT

Số liệu

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học hiện tại

Ghi chú

I

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

14

14

15

15

18

16

 

1

Phòng kiên cố

13

13

14

14

18

16

 

2

Phòng  bán kiên cố

1

1

1

1

0

0

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

0

 

II

Khối phòng phục vụ học tập

14

14

15

15

18

16

 

1

Phòng kiên cố

13

13

14

14

18

16

 

2

Phòng  bán kiên cố

1

1

1

1

0

0

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

0

 

III

Khối phòng hành chính quản trị

2

3

3

3

4

4

 

1

Phòng kiên cố

2

3

3

3

4

4

 

2

Phòng  bán kiên cố

0

0

0

0

0

0

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

0

 

IV

Khối phòng tổ chức ăn

2

2

2

2

1

1

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm TĐG: (số liệu tính đến ngày10/04/ 2019)

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

      Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

1

1

0

0

0

1

 

Phó Hiệu trưởng

2

2

0

0

0

2

 

Giáo viên

23

23

0

0

6

17

 

Nhân viên

5

5

0

0

2

3

 

Cộng

31

31

0

0

8

 23

 

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

Số liệu tại thời điểm TĐG: (số liệu tính đến ngày10/04/ 2019)

TT

Số liệu

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học hiện tại

1

Tổng số giáo viên

25

25

24

23

23

23

2

Tỷ lệ trẻ em/ giáo viên(đối với nhóm trẻ)

14,3

15

15,8

12,7

10.5

12,6

3

Tỷ lệ trẻ em/ giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ em bán trú)

 

 

20,4

21,3

 

24,6

 

26

 

24,8

 

23,8

 

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)

2

0

0

 

0

 

0

2

6

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)

 

 

 

 

 

 

7

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

4. Trẻ em:

Số liệu chung (số liệu tính đến ngày10/04/ 2019)

TT

Số liệu

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học hiện tại

Ghi chú

1

 

 

 

Tổng số trẻ em

463

393

484

511

524

481

 

- Nữ

 

196

245

245

239

222

 

- Dân tộc

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

3

 

 

Đối tượng chính sách

7

28

24

24

26

34

 

Khuyết tật

1

0

0

1

1

2

 

4

 

 

Tuyển mới

 

75

81

82

87

73

 

5

Học 2 buổi/ngày

463

370

471

508

524

481

 

6

Bán trú

360

370

471

508

524

481

 

7

Tỷ lệ trẻ em/lớp

 

29,8

32,8

32

30,1

31,1

 

8

Tỷ lệ trẻ em/nhóm

28

24

30

31,6

25,5

25,3

 

9

- Trẻ em từ 03 đến 12 tháng tuổi

 

 

 

 

 

 

 

10

- Trẻ em từ 13 đến 24 tháng tuổi

10

17

12

11

20

9

 

11

- Trẻ em từ 25 đến 36 tháng tuổi

105

79

78

84

82

67

 

12

- Trẻ em từ 3-4 tuổi

96

75

127

119

117

115

 

13

- Trẻ em từ 4-5 tuổi

128

90

132

161

138

145

 

 

- Trẻ em từ 5-6 tuổi

124

133

135

136

167

145

 

14

Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt

13

28

24

24

26

33

 

15

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

Tình hình địa phương

          Giao Hà là xã nằm phía Nam huyện Giao Thủy, có diện tích tự nhiên 637,3 ha: Phía Đông giáp xã Bình Hòa, phía Tây giáp xã Giao Nhân, phía Nam giáp xã Giao Xuân, phía Bắc giáp xã Hoành Sơn và thị trấn Ngô Đồng. Toàn xã có 7325 người bằng 2384 hộ dân trong đó 14% đồng bào theo đạo Thiên chúa, 4% theo đạo tin lành. Nghề nghiệp chính của nhân dân là trồng lúa, hoa màu và chăn nuôi. Đảng bộ xã Giao Hà nhiều năm đạt danh hiệu: Đảng bộ trong sạch vững mạnh; Chính quyền vững mạnh; Các đoàn thể Tiên tiến. Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của thường trực Đảng, Chính quyền địa phương, nhân dân xã Giao Hà đẩy mạnh xây dựng và phát triển kinh tế văn hoá - xã hội, xây dựng nông thôn mới. Xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2014. Là địa phương có nhiều ngành nghề phát triển như­: nuôi trồng thuỷ sản, trồng lúa, cây cảnh. Kinh tế, xã hội và đời sống nhân dân t­ương đối ổn định, hệ thống giao thông thuận tiện. Đặc biệt trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, năm 2015 đ­ược Đảng và Nhà n­ước phong tặng danh hiệu “Anh hùng lực l­ượng vũ trang nhân dân thời kỳ kháng chiến chống Mỹ ” Phong trào giáo dục được quan tâm và chuyển biến rõ nét. Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân xã Giao Hà đã tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học, cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giáo dục hiện nay. Cả ba nhà trường đều đạt Chuẩn Quốc gia. Năm 2011 trư­ờng THCS đạt chuẩn Quốc gia và kỷ niệm 50 thành lập trường.Tr­ường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và phấn đấu đạt danh hiệu Anh hùng trong thời kỳ đổi mới, nhân dân Giao Hà cần cù lao động, có truyền thống văn hóa và truyền thống hiếu học luân quan tâm tới sự nghiệp GD, sự nghiệp  trồng người.        

          Tuy nhiên Giao Hà là một xã còn nhiều khó khăn. Nhân dân làm nghề nông nghiệp mức sống chưa cao; mặt bằng trình độ dân trí chưa đồng đều, nhận thức về công tác giáo dục ở một bộ phận nhỏ phụ huynh còn hạn chế, một số hộ gia đình phải đi làm ăn ở xa nên việc quan tâm chăm sóc GD của con em không được thường xuyên...

    1.  Tình hình nhà trường :

          Trường Mầm non Giao Hà được thành lập từ tháng 11 năm 1998 và được công nhận là trường Mầm non dân lập xã Giao Hà, đến tháng 09/2010 được sự nhất trí của UBND tỉnh Nam Định trường đã được UBND huyện Giao Thủy ra Quyết định số 18A/QĐ-UBND ngày 01/09/2010 chuyển đổi thành trường mầm non công lập xã Giao Hà. Từ khi thành lập đến nay trường mầm non Giao Hà luôn giữ vững là đơn vị trường Tiên tiến, thành tích năm sau luôn được phát huy cao hơn năm trước.

          Hiện nay Trường Mầm non xã Giao Hà có 1 điểm trường với 16 nhóm lớp và 481 trẻ. Trong những năm qua Trường mầm non Giao Hà chấp hành và triển khai thực hiện tốt các chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước về công tác GD, đã và đang từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và khẳng định được uy tín của nhà trường với cấp trên. Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ, hàng năm trường đều có giáo viên tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp và đạt thành tích cao, có nhiều cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở. Trong các năm gần đây, chất lượng đại trà của nhà trường luôn giữ vững ở mức 95% - 97%,  tỷ lệ trẻ được nuôi ăn bán trú đạt 100%. Năm học 2018 - 2019, trường có 31 CB, GV, NV, trong đó có 23 giáo viên, 3 CBQL, có 5 nhân viên, trình độ đạt chuẩn 100%, trên chuẩn là 74%. Trường có Chi bộ Đảng với 16 Đảng viên, Chi bộ nhà trường luôn được công nhận là Chi bộ trong sạch, vững mạnh. Các tổ chức khác như Công đoàn, Ban ĐDCMHS, đều hoạt động tích cực, góp phần cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong từng năm học. Nhà trường duy trì nghiêm túc kỷ cương, nề nếp, các hoạt động ngoại khóa được phát huy mạnh mẽ, được cấp giấy chứng nhận trường học có nếp sống văn hoá cấp huyện, nhà trường nhiều năm đạt danh hiệu trường tiên tiến và tiên tiến xuất sắc, năm 2018 trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ I (Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Nam Định). Những năm học qua đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường đã nỗ lực phấn đấu giữ vững và phát huy có hiệu quả các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia. Tháng 6/2018 nhà trường đón bằng trường đạt chuẩn “ Xanh- sạch- đẹp- An toàn” (Quyết định số 1155/QĐ-SGDĐT ngày 19/6/2018 của Sở giáo dục đào tạo Nam Định). Năm học 2017 – 2018 được tặng thưởng danh hiệu Lao động Xuất xắc (Quyết định số: 1645/QĐ- UBND ngày 7/8/2018).

          Chi bộ đạt “trong sạch vững mạnh”, tổ chức Công đoàn, Chi đoàn hàng năm đều được công nhận trong sạch vững mạnh, các tổ chức Hội cha mẹ trẻ, hội khuyến học hoạt động đúng mục đích nhằm hỗ trợ cho nhiệm vụ chuyên môn nhà trường.

          Nhà trường chú trọng việc xây dựng cảnh quan, môi trường.Với diện tích 7189m2, nhà trường có những biểu bảng tuyên truyền cho trẻ, trang trí nhóm,lớp học theo theo độ mở, phụ huynh ủng hộ trồng cây xanh ở sân trường. Hệ thống cây xanh, bồn hoa, thảm cỏ,... được chăm sóc thường xuyên che phủ bóng mát 80% sân trường tạo môi trường học tập an toàn, thoáng mát để thực sự “ Mỗi ngày đến trường là một ngày vui” đối với trẻ. Trong công tác xây dựng và phát triển, nhà trường đã tập trung tham mưu kịp thời về mục tiêu và tầm quan trọng của việc xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương và nhân dân trong toàn xã, nhằm tạo ra các điều kiện tốt nhất để phục vụ cho công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng với yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ hiện nay.

          Thực hiện thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhân đạt Chuẩn Quốc gia đối với trường mầm non; Trường Mầm non xã Giao Hà đã xác định rõ mục đích của công tác kiểm định chất lượng giáo dục nhằm giúp trường mầm non xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

          Từ mục đích đó nhà trường đã tiến hành thành lập Hội đồng tự đánh giá;  Xây dựng kế hoạch tự đánh giá; Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng; Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí; Viết báo cáo tự đánh giá Công bố báo cáo tự đánh giá để toàn thể CBGV trong đơn vị  thấy rõ thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường theo yêu cầu đánh giá các tiêu chuẩn mà Bộ GD& ĐT đã qui định. Trên cơ sở đó, nhà trường đề ra kế hoạch và các giải pháp cải tiến để  khắc phục những hạn chế yếu kém về các tiêu chí trên từng tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng các mặt hoạt động, lĩnh vực công tác của nhà trường ngày một tốt hơn.

2. Mục đích TĐG

          Nhận thức rõ được tầm quan trọng của đợt kiểm định chất lượng giáo dục, các thành viên của các bộ phận trong nhà trường đã chủ động tích cực tham gia kiểm định tự đánh giá một cách trung thực. Trong quá trình làm việc nhiều vấn đề phức tạp đã nảy sinh như hệ thống số liệu lưu trữ về nhân sự, về chất lượng, về CSVC chưa thực sự đầy đủ; nhiều báo cáo, công văn có liên quan tới địa phương, ban đại diện cha mẹ trẻ và cấp trên còn thiếu trong kho lưu trữ; nhiều công việc đã làm thực sự có hiệu quả nhưng hồ sơ lưu trữ lại ít được quan tâm; lượng thời gian dành cho công tác tự kiểm tra đánh giá không có nhiều. Tuy vậy, sau một thời gian nỗ lực cố gắng, các khó khăn trên đã từng bước được khắc phục.

          Kiểm định chất lượng giáo dục là dịp để đơn vị nhìn lại những gì mình đã làm được, những gì còn tồn tại so với quy định tiêu chuẩn để từ đó có định hướng khắc phục trong thời gian ngắn nhất. Đây cũng là một dịp đánh giá xếp loại được tất cả các tổ chức đoàn thể, cán bộ công nhân viên cũng như các lĩnh vực hoạt động của nhà trường một cách khách quan khoa học.

          Nhà trường tiến hành tự đánh giá thực chất chất lượng giáo dục để xác định rõ trường đạt cấp độ nào.Từ đó đăng kí kiểm định chất lượng để cấp trên công nhận, giúp nhà trường tiếp tục duy trì và giữ vững chất lượng để phấn đấu đi lên theo chuẩn đánh giá kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động TĐG

          Nhận thức rõ được tầm quan trọng của KĐCLGD, hàng năm nhà trường đã tiến hành xây dựng kế hoạch tự đánh giá và tiến hành tự đánh giá một cách nghiêm túc khách quan. Các thành viên của các bộ phận trong nhà trường đã chủ động, tích cực tham gia kiểm định tự đánh giá.

          Qua việc tự đánh giá hàng năm, những điểm yếu đã dần được khắc phục, đến nay nhà trường đã đạt các yêu cầu của kiểm định chất lượng giáo dục mức III.

B.  TỰ ĐÁNH GIÁ

I.  TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC 1, MỨC 2 VÀ MỨC 3

1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

          Trường Mầm non xã Giao Hà trực thuộc Phòng GDT huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định. Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định trong Điều lệ trường Mầm non. Năm học 2018- 2019, trường có 13 lớp mẫu giáo 3 nhóm trẻ. Hội đồng trường được thành lập theo quyết định của Phòng GD&ĐT huyện Giao Thủy và có cơ cấu tổ chức hoạt động theo quy định của Điều lệ trường Mầm non. Các tổ chuyên môn, tổ VP của trường hoạt động tích cực, nền nếp sinh hoạt tốt đã thực sự phát huy được hiệu quả khi triển khai hoạt động GD từ nhiều năm nay. Công tác quản lý các hoạt động trong nhà trường nghiêm túc, chặt chẽ, kỷ cương, kỷ luật, không ngừng được đổi mới. Thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.

* Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

MỨC 1:

          a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

          b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

          c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.

Mức 2:

          Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3:

          Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

          MỨC 1

          Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2018 - 2023 tầm nhìn đến 2030 đã được Phòng GD & ĐT huyện Giao Thủy phê duyệt ngày 20 tháng 09 năm 2018:

          a) Duy trì ổn định về quy mô trường lớp, từng bước cải thiện môi trường giáo dục, nâng cao hiệu quả giáo dục để đến năm 2019 được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

          Duy trì bền vững và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn. Đến năm 2023 trở thành trường điển hình về chất lượng giáo dục toàn diện trong huyện.

          Phấn đấu đội ngũ có trên 80% cán bộ, giáo viên được đánh giá Khá - Tốt về năng lực chuyên môn trở lên. 90% cán bộ, giáo viên và nhân viên sử dụng thành thạo máy vi tính và ứng dụng CNTT trong giảng dạy và công tác. Có 31/31 = 100% cán bộ giáo viên nhân viên đạt chuẩn về trình độ. Trong đó 23/31 cán bộ, giáo viên, nhân viên có chuyên môn đạt trình độ Cao đẳng trở lên. Có đủ số lượng nhân viên theo quy định đảm bảo đạt chuẩn về trình độ. Xây dựng Hội đồng Sư phạm nhà trường đoàn kết, thân thiện.

          Số lượng trẻ là 481 con với 16 nhóm lớp đạt bình quân 30 trẻ/lớp. Hàng năm, huy động 100% trẻ mẫu giáo, 46,7 % trẻ nhà trẻ ra lớp. 100% trẻ 5 tuổi huy động ra lớp ngay từ đầu năm học; chất lượng các lĩnh vực các hoạt động đạt 98%. Trong đó 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo quy định. Được công nhận đạt phổ cập GD hàng năm. Thực hiện theo thông tư 28 sửa đổi của Bộ giáo dục, các cháu được chắm sóc GD đầy đủ các kiến thức, kỹ năng ban đầu hoàn thiện nhân cách cho trẻ ngay từ lứa tuổi MN.

          Củng cố CSVC hàng năm trường Mầm non xã Giao Hà, có kế hoạch tu sửa, sửa chữa, bảo dưỡng CSVC giữ vững các tiêu chí trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, trường đạt KĐCLGD cấp độ III, trường đạt chuẩn“ Xanh, sạch, đẹp, an toàn”, ốp tường các phòng học, nâng cấp công trình vệ sinh, phòng kho, phòng ngủ, phòng kidsmart, sân vui chơi tạo cảnh quan môi trường cho trẻ hoạt động tích cực. Bổ sung các thiết bị hiện đại trong các phòng học và các phòng chức năng như đầu tư bộ máy trình chiếu đa năng, bổ sung 10 bộ máy vi tính mới hiện đại đảm bảo cập nhật phần mềm quản lý, nuôi dưỡng và các chức năng khác. Lắp đặt đủ hệ thống camera cho hết các lớp và bếp nuôi đảm bảo tốt công tác quản lý, đảm bảo an toàn, an ninh trong trường học

          Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục: Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước trong thời kỳ hội  nhập.

          Là 1 địa phương thuần nông, nhân dân trong xã chủ làm nghề thâm canh trồng lúa và hoa màu. Trong những năm qua, nguồn lực kinh tế nhân dân xã Giao Hà phát triển mạnh. Năm 2014 xã Giao Hà được công nhận đạt Chuẩn nông thôn mới, vì vậy đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được đổi mới từng ngày, văn hóa xã hội được nâng lên 1 tầm cao, coi đây là 1 luồng gió mới thúc đẩy sự phát triển GD trong tương lai.

          Các nguồn nhân lực của nhà trường: Nhà trường có đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, có tinh thần đoàn kết, luôn trau dồi đạo đức và tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng với thời kỳ mới. Bên cạnh đó nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường. [H1-1.1- 01]

          b) Căn cứ vào đặc điểm thực tế của địa phương và nhà trường, điều kiện phát triển kinh tế xã hội và các nguồn nhân lực, Hội đồng trường đã XD kế hoạch Phương hướng, chiến lược phát triển trong giai đoạn 2018- 2023 đã được trưởng Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Giao Thủy phê duyệt ngày 20 tháng 09 năm 2018. [H1- 1.1- 02]

          c) Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường được niêm yết công khai tại phòng Hội đồng nhà trường. Hiệu trưởng ra quyết định công khai: số 10/QĐ- TrMN ngày 02/11/2018, biên bản niêm yết ngày 02 tháng 11 năm 2018, biên bản kết thúc niêm yết, có 2 ý kiến đóng góp, tập trung góp ý vào việc nâng cao trình độ CNTT, kỹ năng sử dụng đồ dùng thiết bị hiện đại.

 [H1-1.1- 03]

          MỨC 2

          Nhà trường luôn kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường như: giáo viên, trẻ, cha mẹ trẻ trong việc thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường theo kế hoạch số 10 ngày 20 tháng 9 năm 2018. Năm học 2018 - 2019 đã giám sát việc thực hiện các mục tiêu về chăm sóc giáo dục; việc cải tạo cảnh quan môi trường, bổ sung các thiết bị cho các phòng chức năng, rèn nề nếp thói quen, các hoạt động về kỹ năng sống cho các cháu, giám sát việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên và kết quả chăm sóc GD. Trong kế hoạch phương hướng xây dựng và phát triển nhà trường từng bước có các giải pháp thực hiện trong các năm tới như: nâng cao trình độ nghiệp vụ cho giáo viên, nâng cao ứng dụng CNTT, sửa chữa cải tạo 1 số phòng chức năng, xây thêm phòng ngủ, phòng kidsmart, nhà vệ sinh, nhà kho, ốp tường phòng học.

          Hội đồng trường thường xuyên giám sát kiểm tra việc thực hiện, có các giải pháp hữu hiệu để kịp thời điều chỉnh bổ sung cho phù hợp chiến lược xây dựng và phát triển. [H1-1.1- 04]

MỨC 3

          Cuối học kỳ I năm học 2018 - 2019, Hội đồng trường đã sơ kết để đánh giá việc thực hiện phương hướng chiến lược của nhà trường. Tổ chức sơ kết theo dõi nhóm lớp, giáo viên, khen thưởng kịp thời cho các lớp, giáo viên đạt thành tích xuất sắc, khích lệ động viên những lớp chưa đạt thành tích cao cần có các định hướng, giải pháp khắc phục, được theo dõi thi đua đánh giá trong sổ theo dõi thi đua khen thưởng của nhà trường.

          Hội đồng trường (gồm 9 thành viên) đã tham gia xây dựng chiến lược phát triển nhà trường. Chiến lược của nhà trường đã rà soát, bổ sung 2 lần từ khi công khai. [H1-1.1- 05]

2. Điểm mạnh

          Chiến lược của nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục (ngày 14/6/2005, luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật GD ngày 25 tháng 11 năm 2009), NQ số 03 ngày 10 tháng 2 năm 2018 hội đồng ND xã Giao Hà về  định hướng phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội là thuận lợi cơ bản về nguồn nhân lực giúp cho nhà trường ngày càng nâng cao CLCSGD toàn diện trở thành trường điển hình tiên tiến về chất lượng giáo dục trong huyện.

          Chiến lược của nhà trường được cấp Ủy, chính quyền địa phương nhất trí, được cấp trên phê duyệt, nhà trường đã công khai theo đúng quy định và đã nhận được sự ủng hộ nhiệt tình, trách nhiệm tâm huyết của các ban ngành, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường.

          Những tổ chức và cá nhân đã giúp cho việc thực hiện chiến lược của nhà trường được công khai minh bạch, phát huy cao tính dân chủ mở rộng đem lại hiệu quả thiết thực.

          Sau mỗi học kỳ, hàng năm rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường cho phù hợp với thực tế của trường, của địa phương đồng thời đảm bảo tiến độ thực thi kế hoạch đề ra.

3. Điểm yếu

             Việc công khai chiến lược phát triển chưa nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các tổ chức và cá nhân ngoài nhà trường.

             Là 1 địa phương thuần nông, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, nguồn lực chi cho GD chưa đáp ứng yêu cầu đã ảnh hưởng 1 phần việc thực hiện kế hoạch chiến lược.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

 

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Thông báo chiến lược phát triển trong các cuộc họp cha mẹ học sinh

Thông báo chiến lược phát triển trên hệ thống loa truyền thanh của địa phương.

Tuyên truyền qua bảng tin hàng ngày của trường.

BGH, Hội đồng trường, GV.

Ban văn hóa- thông tin của xã, GV

Hệ thống  loa truyền thanh,  hệ thống máy tính, Bảng tin nhà trường

Trong năm học 2018 - 2019.

Trong năm học 2019 - 2020.

 

 

 

 

 

5 triệu

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

-------

 

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

 

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

        

* Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.

Mức 1:

          a) Được thành lập theo quy định;

          b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

          c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

Mức 2:

          Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

          a) Hội đồng trường MN Giao Hà được thành lập theo Quyết định số 282b/QĐ-PGDĐT ngày 15/12/2017 của Phòng GD & ĐT huyện Giao thủy gồm 9 thành viên. Đồng chí: Bùi Thị Lĩnh - Hiệu trưởng chủ tịch Hội đồng, đồng chí: Roãn Thị Nhâm- là thư kí Hội đồng.

          Nhà trường hàng năm đều có thành lập các hội đồng khác như: Hội đồng thi đua khen thưởng được thành lập theo Quyết định số 07/QĐ-MNGH ngày 19/10/2018 Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng TĐKT. Các thành viên của hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư chi đoàn GV, Tổ trưởng tổ chuyên môn, Tổ trưởng tổ VP. Hội đồng chấm SKKN được thành lập theo Quyết định số 25/QĐ-MNGH ngày 02/04/2019 của Hiệu trưởng Trường mầm non Giao Hà, ngoài ra hiệu trưởng quyết định thành lập một số hội đồng khác khi cần thiết. [H1-1.2- 01]

          b) Hội đồng trường đã quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển của nhà trường trong giai đoạn 2018- 2023 và từng năm học; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường, nghị quyết về XD trường đạt chuẩn mức độ I, trường đạt KĐCLGD cấp độ III. Hội đồng trường còn giám sát các hoạt động chuyên môn, sử dụng tài chính, tài sản, nội quy, quy chế  của nhà trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.

          Hội đồng trường có chức năng quyết định về phương hướng chiến lược phát triển giai đoạn 2018 - 2023, phương hướng hoạt động của nhà trường trong từng năm học, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn nhân lực dành cho nhà trường, Hội đồng trường quyết nghị điều chỉnh, sửa đổi các quy chế hàng năm không phù hợp như: quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế dân chủ, quy chế làm việc, quy chế hoạt động của trường MN công lập, nội quy nhà trường, quy tắc ứng xử thân thiện trong nhà trường. Hội đồng trường giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường, giám sát các hoạt động trong năm học.

Hội đồng TĐKT giúp Hiệu trưởng XD kế hoạch, XD biểu điểm thi đua  phù hợp với đặc điểm của nhà trường, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên giám sát việc thực hiện các hoạt động, bình xét các phong trào thi đua cuối học kỳ I, kỳ II cho cán bộ, giáo viên và các cháu. Lập hồ sơ đề nghị cấp trên xét duyệt các phong trào thi đua hàng năm, được tổng hợp lưu giữ vào sổ thi đua khen thưởng của trường.

          Hội đồng khoa học có nhiệm vụ tư vấn giúp đỡ các thành viên trong nhà trường khi viết sáng kiến kinh nghiệm, căn cứ vào biểu điểm quy định để chấm, đánh giá xếp loại các sáng kiến kinh nghiệm cấp trường, lựa chọn SKKN đủ điều kiện dự thi cấp huyện.

          Các hội đồng khác thực hiện theo đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định theo quyết định của hiệu trưởng. [H1-1.2- 02]

          c) Hội đồng trường và các hội đồng khác họp ít nhất 2 lần/năm. Dịp đầu năm học tất cả các thành viên trong hội đồng đều có trách nhiệm đóng góp ý kiến vào kế hoạch phương hướng hoạt động trong năm học. Lần 2 tổ chức họp vào dịp sơ kết, đánh giá việc thực hiện chương trình hoạt động trong học kỳ I, lần 3 tổ chức họp vào dịp cuối năm học. Chủ tịch hội đồng đánh giá, chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế trong quá trình hoạt động có sự đóng góp ý kiến, đưa ra các giải pháp hữu hiệu của các thành viên, trên tinh thần đó có sự thống nhất cao của các thành viên trong hội đồng trường. [H1-1.2- 03]

MỨC 2

          Hội đồng trường đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: đã giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quy chế và có đánh giá nhận xét theo từng kì. Vì vậy nhà trường đã hoàn thành tốt nghị quyết đề ra trong từng năm học; 100 % cán bộ, giáo viên của nhà trường thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy chế, 100% nhóm lớp hoàn thành các nhiệm vụ đề ra, huy động trẻ đến trường tỷ lệ cao, nhà trẻ đạt 46,7 %, MG đạt 100%, 100% trẻ 5 tuổi đủ điều kiện tuyển sinh vào lớp 1, 100% các cháu được tổ chức ăn bán trú tại trường, giảm tỷ lệ SDD hàng năm dưới 5%. Mỗi năm có từ 3- 5 đồng chí cán bộ giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và được tặng nhiều giấy khen của các cấp. Tập thể nhà trường trong 5 năm liền đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động Xuất sắc”.

          Hội đồng TĐKT thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: Cùng kết hợp ban chấp hành công đoàn phát động các phong trào thi đua vào đầu năm học , vào các ngày lễ lớn truyền thống của ngành, có các giải pháp khích lệ phong trào thi đua 2 tốt. Chính vì vậy chất lượng đội ngũ, chất lượng các hội thi và chất lượng chăm sóc GD trẻ được nâng cao hàng năm, là đơn vị có bề nổi các hoạt động trong huyện.

          Hội đồng chấm SKKN đã tư vấn, định hướng các giải pháp hữu hiệu giúp cán bộ, giáo viên viết sáng kiến kinh nghiệm đạt chất lượng, nhiều SKKN được đánh giá cao. [H1-1.2- 04]

2. Điểm mạnh

             Hội đồng trường, Hội đồng khoa học và các Hội đồng khác đã hoạt động thường xuyên, tích cực  góp phần vào việc nâng cao chất lượng các mặt hoạt động của nhà trường.

             Hội đồng trường và các hội đồng khác đã thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn được quy định tại Điều 18 điều lệ trường mầm non. Ngoài ra, đã xây dựng được 1 số chuyên đề trọng tâm như chuyên đề “XD trường MN lấy trẻ làm trung tâm, chuyên đề nâng cao CLCSGD toàn diện trong các lĩnh vực, giúp cho việc đẩy mạnh CL chăm sóc GD, cảnh quan nhà trường ngày càng khang trang, trường ra trường, lớp ra lớp, chất lượng đội ngũ sáng tạo có kiến thức sư phạm vững vàng.

          Hội đồng trường, hội đồng thi đua, hội đồng khoa học thường xuyên bám sát KH, rà soát việc thực hiện các hoạt động, kịp thời giúp nhà trường rút kinh nghiệm trong việc điều chỉnh, xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trong từng năm học.

3. Điểm yếu

          Chất lượng 1 số SKKN còn mức độ do chưa đầu tư nhiều thời gian nghiên cứu, trong những năm qua chưa có SKKN đạt giải cấp Tỉnh. Kinh phí, thời gian dành cho hoạt động này chưa nhiều. Chế độ động viên khen thưởng chưa kịp thời.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Bồi dưỡng về chuyên môn nâng cao chất lượng viết sáng kiến kinh nghiệm

BGH

Giáo viên cốt cán

Tài liệu tham khảo

Thời gian, kinh phí

- Thực hiện từ tháng 1-3

Hoàn thành 20 tháng 3 hàng năm.

 1.500.000đ

Khen thưởng động viên

PGD

Nhà trường

Kinh phí

Thực hiện trong các năm học

200.000đ

         5. Tự đánh giá:

 

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

     *

Đạt

-------

 

b

Đạt

-------

 

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

 

Kết quả: ĐẠT MỨC 2

 

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.

Mức 1:

          a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

          b) Hoạt động theo quy định;

          c) Hàng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2:

          a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

          b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà trường.

Mức 3:

          a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

          b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

          a) Trường mầm non Giao Hà các đoàn thể  có đủ cơ cấu tổ chức theo quy định.

          Chi bộ được tách từ chi bộ Trường Tiểu học năm 2001 gồm có 6 đảng viên do đồng chí Phùng Thị Gấm (nguyên hiệu trưởng trường Mầm non) giữ chức vụ Bí thư. Năm học 2018 - 2019, Chi bộ có 16 đảng viên. Ban chi ủy gồm 3 đồng chí. Đồng chí Phùng Thị Anh Thư Phó hiệu trưởng kiêm Bí  thư chi bộ được 1 nhiệm kỳ. Phó Bí thư chi bộ là đồng chí Bùi Thị Lĩnh- Hiệu trưởng và giữ chức vụ Phó bí thư được 2 nhiệm kỳ. Chi bộ đã lãnh đạo chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường có kỷ cương, nề nếp, chất lượng CSGD được nâng cao đưa phong trào nhà trường ngày càng phát triển đi lên

          Công đoàn trường có 31 công đoàn viên. BCH gồm 3 Đ/c. Trong đó 1 Chủ tịch công đoàn, 1 Phó chủ tịch, 1 Ủy viên. Đồng chí Bùi Thị Hường đang giữ chức vụ Chủ tịch công đoàn 1 nhiệm kỳ. Công đoàn đã XD kế hoạch hoạt động có hiệu quả phù hợp với điều lệ công đoàn VN. Công đoàn hàng năm đều được công nhận trong sạch vững mạnh.

          Chi Đoàn GV có 9 đoàn viên. BCH gồm 01 Bí thư, 01 Phó bí thư, 1 ủy viên. Bí thư chi đoàn là đồng chí Bùi Thị Ngọc, chi đoàn là lực lượng nòng cột của nhà trường, gương mẫu đi đầu trong tất cả các hoạt động đặc biệt là hoạt động chuyên môn, tham gia tích cực các hoạt động ngoại khóa.  [H1- 01.03- 01]

          b) Chi bộ đảng đã tổ chức đại hội nhiệm kì 2017- 2020 vào tháng 24/9/2017. Sau đại hội, chi bộ đã xây dựng quy chế, phân công nhiệm vụ cho từng đảng viên. Chi bộ đã XD kế hoạch hoạt động theo nhiệm kì, theo từng năm, bám sát kế hoạch chỉ đạo của ban chấp hàng Đảng bộ xã và của cấp trên, thực hiện theo nguyên tắc Điều lệ Đảng Cộng sản Việt nam. Chi bộ đã XD nghị quyết chuyên đề theo chỉ thị số 05/ BCH Trung ương, năm 2018 chi bộ đã XD chuyên đề: “XD trường MN đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, công nhận lại trường đạt chuẩn KĐCLGD cấp độ III”. Mỗi tháng chi bộ tổ chức sinh hoạt 1 lần đề ra nghị quyết sát thực với tình hình nhà trường, phân công nhiệm vụ cụ thể cho ban chi ủy, cho từng đảng viên phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát toàn diện tất cả các hoạt động của nhà trường. Chi bộ đã chú trọng bồi dưỡng nguồn phát triển Đảng viên mới, mỗi năm kết nạp từ 1-2 Đ/c. Vào cuối mỗi năm chi bộ tổ chức kiểm điểm tập thể và từng đảng viên, đề nghị cấp trên xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân đảng viên

          Công đoàn nhà trường tổ chức đại hội nhiệm kì 2017-2022, sau khi đại hội BCH đã họp và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. Công đoàn đã xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kì và từng năm học. Hàng tháng công đoàn đã tổ chức họp Ban chấp hành đề ra nghị quyết phù hợp với đặc điểm nhà trường, XD nghị quyết chương trình hành động được dân chủ công khai tới tất cả công đoàn viên bàn bạc thống nhất, như: XD quỹ công đoàn, chuyên đề áo ấm tình thương, chuyên đề thi đua “2 tốt”. Công đoàn nhà trường đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục về chủ trương đường lối của đảng, phối hợp với chuyên môn để triển khai nhiệm vụ trọng tâm các năm học, kiểm tra giám sát thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến quyền lợi của người lao động, nắm bắt những bất cập, khó khăn của công đoàn viên.

          Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ 5 năm 1 lần, sau khi đại hội đã bầu ra bí thư, phó bí thư chi đoàn để điều hành các hoạt động của của chi đoàn. Chi đoàn đã hoạt động đúng chức năng, vai trò, nhiệm vụ của đoàn thanh niên cộng sản HCM, chi đoàn đã xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể trong từng năm học. Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoạt động theo quy định, Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra. [H1-1.3- 02]

          c) Hàng năm, các tổ chức Chi bộ đảng, công đoàn, đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức  sơ kết, vào cuối kì 1 và tổng kết vào cuối năm học để đánh giá các hoạt động, đồng thời đề ra phương hướng để lãnh đạo, chỉ đạo năm học tiếp theo. [H1- 1.3- 03]

Mức 2

          a) Từ năm 2013 đến năm 2018 chi bộ đều hoàn thành tốt nhiệm vụ, . Các năm chi bộ đều được BCH Đảng bộ xã Giao Hà đánh giá “Chi bộ trong sạch vững mạnh”, 100% Đảng viên đều được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ. Trong đó có từ 3 Đ/c hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng của Đảng bộ [H1- 1.3- 04]

          b) Công đoàn nhà trường, Đoàn thanh niên có cơ cấu tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật và điều lệ của từng tổ chức. Trong  nhiều năm, công đoàn đạt danh hiệu “Công đoàn vững mạnh” năm 2018 công đoàn đã được LĐLĐ tỉnh Nam Định tặng Bằng khen  ( Quyết định số 25/QĐ- LĐLĐ của Liên đoàn lao động tỉnh Nam Định ngày 19/7/2018), chi đoàn được BCH đoàn thanh niên Hồ Chí Minh huyện Giao Thủy tặng Giấy khen ( Quyết định số 266- QĐ/HĐTN ngày 25/12/2018). [H1- 1.3- 05]

Mức 3

          a) Chi bộ đã duy trì tốt nề nếp hoạt động. Là chi bộ được đảng bộ xã Giao Hà đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể, cá nhân Từ năm 2013 đến năm 2018 chi bộ đều được đảng bộ xã Giao Hà đánh giá đạt “Chi bộ trong sạch vững mạnh”. [H1- 1.3- 06]

          b) Các đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường đã xây dựng tập thể nhà trường đoàn kết, chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương, có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình trong mọi công việc được nhân dân tín nhiệm. Cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng khang trang, trẻ ngoan ngoãn, tích cực học tập, năng động và sáng tạo trong mọi hoạt động. [H1- 1.3- 07]

          2. Điểm mạnh

          Tháng 9/2010 có quyết định của UBND Huyện Giao Thủy công nhận trường MN Giao Hà công lập, là 1 thuận lợi cơ bản giúp cho trường MN Giao Hà có đủ các điều kiện thành lập các tổ chức đoàn thể như: Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ chức các đoàn thể trong nhà trường đảm bảo theo đúng Điều lệ của từng tổ chức. Giúp cho việc điều hành các hoạt động của nhà trường được thuận lợi và mang lại hiệu quả.

          Các tổ chức đoàn thể đã hoạt động tích cực theo đúng điều lệ của từng tổ chức. Có sự phối hợp chặt chẽ với nhà trường đẩy mạnh các hoạt động có hiệu quả, cải tiến được chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng GD.

3. Điểm yếu

          Có một vài đảng viên chưa mạnh dạn tham gia đóng góp ý kiến, sức chiến đấu chưa cao.

             Do điều kiện thời gian đối GDMN còn hạn chế chi đoàn chưa thực sự có nề nếp hội họp thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

 

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Xây dựng kế hoạch các hoạt động sáng tạo, khả thi

Ban chi ủy

BCH công đoàn, đoàn TNCSHCM

Thời gian

Văn bản hướng dẫn, Tổng hợp số liệu

Trong các năm học

 

Sắp xếp thời gian hợp lí để tổ chức

BCH công đoàn, Ban giám hiệu

Nhân lực con người

Trong các năm học

 

Huy động nguồn kinh phí từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường để tham quan học hỏi kinh nghiệm ngoài tỉnh.

BCH công đoàn, BGH

Kinh phí

Trong các năm học

5 - 10 triệu đồng.

5. Tự đánh giá:

 

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

 

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Mức 1:

          a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

          b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

          c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2:

          a) Hàng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

          b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3 (nếu có):

          a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;

          b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

          a) Ban giám hiệu nhà trường gồm 3 đ/c. Trong đó 01 Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng đảm bảo đúng theo quy định tại điều 16 và 17 chương II của Điều lệ Trường mầm non.

          * Hiệu trưởng:

          + Họ tên: Bùi Thị Lĩnh

          + Ngày tháng năm sinh: 14/02/1970

          + Tháng 01 năm 2015 được bổ nhiệm là Hiệu trưởng theo Quyết định số 286/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của UBND huyện Giao Thủy.

          * Phó hiệu trưởng :

          + Họ tên: Nguyễn Thị Ngoan

          + Ngày tháng năm sinh: 20/10/1968

          + Tháng 01 năm 2010 được bổ nhiệm lần đầu là Phó hiệu trưởng theo Quyết định số 78/QĐ-CTUBND ngày 28/01/2010 của UBND huyện Giao Thủy và được bổ nhiệm lại gần đây theo Quyết định số 6351/ QĐ-UBND ngày 10/11/2015.

          * Phó hiệu trưởng :

          + Họ tên: Phùng Thị Anh Thư

          + Ngày tháng năm sinh: 24/10/1976

          + Được bổ nhiệm là Phó hiệu trưởng theo Quyết định số 909/QĐ-UBND ngày 02/4/2015 của UBND huyện Giao Thủy.  [H1- 1.4- 01]

          b) Nhà trường có 1 tổ chuyên môn và 1 tổ VP.

          Tổ chuyên môn được thành lập theo quy định tại điều 14 chương II điều lệ trường Mầm non.

          + Để tiện cho sinh hoạt phù hợp với nội dung của từng tổ. Tổ chuyên môn được phân tách thành: Tổ mẫu giáo, tổ nhà trẻ - nuôi dưỡng. Số lượng các thành viên trong tổ do ban Giám hiệu bố trí sắp xếp đáp ứng với yêu cầu, nhóm lớp và phù hợp với khả năng năng lực của từng người.

          + Tổ văn phòng: Được thành lập theo quy định tại điều 15 chương II điều lệ trường mầm non gồm nhân viên y tế kiêm nhiệm 2 nhà trường Tiểu học và Mầm non, giáo viên kiêm nghiệm kế toán, giáo viên kiêm nghiệm thủ quĩ, đ/c Hiệu trưởng)

          Hằng năm, Hiệu trưởng ra quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại Tổ chuyên môn và tổ VP được thành lập tổ trên cơ sở ý kiến của các thành viên trong tổ chuyên môn, tổ chuyên môn, tổ văn phòng có tổ trưởng và tổ phó. Tổ trưởng và tổ phó là giáo viên được lựa chọn có khả năng, năng lực chuyên môn vững vàng có phẩm chất đạo đức tốt và được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên hàng năm xếp loại tốt trở lên. [H1- 1.4- 02]

          c) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng căn cứ vào kế hoạch của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo từng năm học, đề ra các nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp cho phù hợp. Phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng thành viên trong tổ để gắn trách nhiệm thúc đẩy các hoạt động trong tổ. Tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định tai điều 14, điều 15

điều lệ trường Mầm non. [H1- 1.4- 03]

Mức 2

          a) Hàng năm, tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường để xây dựng kế hoạch đề xuất một số chuyên đề trọng tâm; đã có một số chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục như chuyên đề: “Xây dựng môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm”; chuyên đề “Phát triển vận động”. [H1- 1.4- 04]

          b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng cuối học kỳ và cuối mỗi năm học tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá và rà soát, điều chỉnh các hoạt động của tổ. Trong báo cáo sơ tổng kết hàng năm đã biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích cao thực hiện chuyên đề. [H1- 1.4- 05]

Mức 3

          a) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo chuyên môn của nhà trường, đã có các giải pháp đổi mới rõ nét trong việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ các hoạt động, hàng năm đã góp phần tích cực vào công tác nâng cao hiệu quả chăm sóc GD, trẻ có thói quen nề nếp, trẻ khỏe mạnh, hoạt động tích cực, được cha mẹ và nhân dân đặt niềm tin.

[H1- 1.4- 06]

          b) Tổ chuyên môn đã thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm”; chuyên đề “Phát triển vận động” đã đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện tâm sinh lý của trẻ trong giai đoạn hiện nay.

[H1- 1.4- 07]

2. Điểm mạnh

          Nhà trường có đủ số lượng cán bộ quản lý theo quy định của điều 16 và 17 của Điều lệ trường Mầm non.

          Nhà trường có các tổ chuyên môn, tổ VP theo đúng quy định tại  điều 14, 15 Điều lệ trường Mầm non.

          Tổ chuyên môn đã đề xuất và thực hiện có hiệu quả một số chuyên đề góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

          Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được thực hiện theo đúng kế hoạch, có nền nếp góp phần hoàn thành tốt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường.

3. Điểm yếu

          Nhân viên kế toán còn là giáo viên kiêm nghiệm chưa có nghiệp vụ theo quy định nên khả năng còn hạn chế, nhân viên y tế kiêm nhiệm 2 nhà trường đôi khi bất cập cho sự điều hành nhiệm vụ, chưa có nhân viên văn phòng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng       

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Tham mưu với các cấp lãnh đạo để biên chế nhân viên kế toán.

BGH

Văn bản

Năm học 2019 - 2020

 

Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ  cho nhân viên kế toán

PGD,Ban GH

Mở 2 lớp tập huấn/ năm

Năm học 2019 - 2020

5triệu

         5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

 

Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo

Mức 1:

          a) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;

          b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 02 buổi trên ngày;

          c) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 (hai) trẻ cùng một dạng khuyết tật.

 Mức 2:

Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.

Mức 3:

         Nhà trường có không quá 20 (hai mươi) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

          a)  Sĩ số học sinh được phân tách triệt để các độ tuổi của nhóm lớp theo quy định điều 13 chương II điều lệ trường mầm non. Toàn trường có số lượng huy động các cháu đến trường trong độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo, tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đạt 46,7%, mẫu giáo huy động đạt 100 %, được biên chế thành 16 nhóm lớp. Trong đó có 4 lớp mẫu giáo 5 tuổi, 5 lớp mẫu giáo 4 tuổi, 4 lớp mẫu giáo 3 tuổi, 3 nhóm trẻ. [H1- 1.5- 01]

          b) Nhà trường có đủ điều kiện CSVC và trang thiết bị đảm bảo CLCSGD, vì vậy đã tổ chức 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ ngày theo quy định điều lệ trường mầm non, Vận động cha mẹ đăng ký cho 100% trẻ được ăn bán trú tại trường. [H1- 1.5- 02]

          c) Thực hiện theo quy định mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo nhà trường lưu ý phân công mỗi lớp tối đa 1 cháu thuộc khuyết tật hòa nhập cùng dạng ( Nếu có)

[H1- 1.5- 03]

Mức 2

          Trong các năm học gần đây cơ sở vật chất phòng học được đáp ứng, số lượng học sinh mỗi lớp đều không quá mức quy định, lớp 5 tuổi bình quân 36 trẻ/lớp, lớp 4 tuổi bình quân 29 trẻ/lớp, lớp 3 tuổi bình quân 28,7 trẻ/lớp, nhóm trẻ bình quân 25,3 trẻ/nhóm. Được phân tách các độ tuổi sĩ số/ lớp hợp lý.

[H1- 1.5- 04]

Mức 3

          Đáp ứng với yêu cầu đổi mới của GDMN hiện nay, công tác tổ chức phân chia nhóm lớp được linh hoạt, phù hợp với các hình thức GD ở các độ tuổi khác nhau, đẩy mạnh hoạt động GD XD trường MN lấy trẻ làm trung tâm” Từ năm học 2013 - 2014 đến năm 2018- 2019 trường đều có từ 14 đến 16 nhóm lớp với số học sinh từ 393 đến 524 học sinh, đảm bảo số nhóm lớp và tỉ lệ số học sinh/lớp theo quy định. [H1- 1.5- 05]

2. Điểm mạnh

          - Đa số cha mẹ trẻ nhận thức được nâng cao đã có ý thức cho trẻ đến trường ngày từ còn nhỏ, tạo điều kiện cho nhà trường làm tốt công tác huy động và biên chế nhóm lớp theo kế hoạch.

          - Nhà trường có không quá 18 nhóm lớp. Trong đó có các nhóm trẻ, lớp mẫu . Mỗi lớp học được có số lượng trẻ đảm bảo yêu cầu  chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

3. Điểm yếu

          Một số ít cha mẹ học sinh nhận thức về công tác GDMN hạn chế nên việc đưa các cháu trong độ tuổi nhà trẻ đến trường còn thấp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Tập huấn công tác tuyên truyền, công tác quản lý, chủ nhiệm nhóm lớp.

Ban Giám hiệu,

GVCN,

 

Tài liệu tập huấn

Thời gian

Từ đầu năm học đến cuối học kì I các năm học

3 triệu đồng

Theo dõi và hỗ trợ

 Tổ trưởng GVCN,

Thời gian

Thường xuyên

 

Tuyên dương, khen thưởng kịp thời

BGH, công đoàn, GVCN

Kinh phí

Cuối năm học

1 triệu đồng

5. Tự đánh giá:

 

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

…….

 

-------

 

c

Đạt

……..

 

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

 

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

Mức 1:

          a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

          b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;

          c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2:

          a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

          b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

Mức 3 (nếu có):

          Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

          a) Nhà trường có đầy đủ hồ sơ phục vụ hoạt động theo quy định của điều 21 chương II Điều lệ trường mầm non: Sổ quản lý hành chính, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính, quản lý tài sản, và có đủ hồ sơ các nhóm lớp, giáo viên. Các loại hồ sơ quản lý của nhà trường, của giáo viên được hành tự đầy đủ nội dung, số liệu chính xác, trình bày rõ ràng sạch đẹp và được lưu trữ đầy theo quy định của Thông tư số 27/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành GD.

[H1- 1.6- 01]

          b) Hàng năm có lập dự toán thu, chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản theo quy định và theo điều kiện thực tế của nhà trường. Định kì, nhà trường công khai tài chính, tài sản theo thông tư 61/2017 TT- BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ tài chình và thông tư 36/2017/TT- BGD ĐT ngày 28/12/2017.

          Trong hội nghị Cán bộ - Công chức - Viên chức hàng năm nhà trường đã công khai, dân chủ mở rộng về tài chính, tài sản và quy chế chi tiêu nội bộ được lấy ý kiến thảo luận, thống nhất điều chỉnh khi có sự thay đổi cho phù hợp với văn bản hiện hành hàng năm. Vào tháng 01 hàng năm nhà trường bổ sung, cập nhật quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với điều kiện thực tế và quy định hiện hành. [H1- 1.6- 02]

          c) Tài chính, tài sản của nhà trường được quản lí nghiêm túc, chặt chẽ, Hàng năm tổ chức kiểm kê tài sản, lập biên bản thanh lý và bàn giao tài sản, công tác tài chính, tài sản sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả để phục vụ tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục. [H1- 1.6- 03]

Mức 2

          a) Nhà trường đã đầu tư đủ hệ thống máy tính để sử dụng một số phần mềm  về quản lý như: quản lí hành chính, tài chính và tài sản( Phần mềm kế toán, phần mềm phổ cập, phần mềm nhân sự, cơ sở dữ liệu ngành,..), các phần mềm giúp cho việc quản lý lâu dài, hiện đại và hiệu quả công việc cao.

[H1- 1.6- 04]

          b) Nhà trường được kiểm tra hành chính, tài sản, tài chính định kì theo kế hoạch của cấp trên. Được các đoàn thanh kiểm tra đánh giá công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trường nghiêm túc, chặt chẽ, đúng luật pháp. Trong 05 năm gần đây không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo biên bản kết luận của thanh tra, kiểm toán nhà nước. [H1- 1.6- 05]

Mức 3

          Căn cứ vào tình hình của trường và địa phương, nhà trường đã xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực tài chính trong năm và kế hoạch dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp theo văn bản pháp quy được cấp có thẩm quyền phê duyệt phục vụ tốt cho công tác nuôi dưỡng, giáo dục. [H1- 1.6- 06]

2. Điểm mạnh

          Nhà trường có đầy đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non

          Tài chính, tài sản của nhà trường sử dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích, dân chủ, minh bạch được tập thể nhà trường và cha mẹ nhất trí cao.

          Đã có 1 số giáo viên có trình độ cao về tin học, là 1 thuận lợi ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lí hành chính, tài chính, tài sản.

3. Điểm yếu

           Nhà trường lưu trữ khá đầy đ hồ sơ, văn bản nhưng chưa thật khoa học.

          Việc sắp xếp hồ sơ chưa thật đảm bảo theo yêu cầu và quy định của Luật lưu trữ vì chưa có nhân viên văn phòng.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng     

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Nghiên cứu các văn bản về luật lưu trữ

NV,CB, GV

Các văn bản

Thường xuyên

 

Tập huấn cho nhân viên phụ trách lưu trữ hồ sơ.

 Đề nghị PGD

Đăng kí dự các lớp tập huấn

Trong các năm học

500 000

Phối kết hợp mọi thành viên  trường trong việc lưu trữ hồ sơ

BGH, NV

BGH, CB, GV

Thường xuyên

 

 

 

 

 

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

 

 

c

Đạt

-------

 

 

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

Mức 1:

          a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

          b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;

          c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

          Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

          a) Hàng năm, nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên bằng các hình thức khác nhau nhằm nâng cao hơn nữa về kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm. Tham gia bồi dưỡng đầy đủ các lớp tập huấn của Sở GD, của Phòng GD như: lớp bồi dưỡng lý luận chính trị trong dịp hè, lớp bồi dưỡng chuyên môn, chuyên đề đổi mới, bồi dưỡng chu kỳ thường xuyên. 100% cán bộ, giáo viên có ý thức cầu thị tiến bộ, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn. [H1- 1.7- 01]

          b) Đầu năm học căn cứ vào hoàn cảnh, trình độ, năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể, hợp lí tạo điều kiện 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên xác định vai trò trách nhiệm, nhiệm vụ được phân công để có định hướng phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

[H1- 1.7- 02]

          c) Nhà trường thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ của người lao động đảm bảo quyền lợi theo quy định tại Điều 37 chương III của Điều lệ trường mầm non. [H1- 1.7- 03]

Mức 2

          Nhà trường cùng với công đoàn đã phát động các phong trào thi đua, xây dựng các quy chế, động viên khen thưởng kịp thời và tạo điều kiện để đội ngũ được tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, được đi tham quan học tập trong và ngoài tỉnh các điển hình tiên tiến, phát huy năng lực của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục. [H1- 1.7- 04]

2. Điểm mạnh

          Phân công nhiệm vụ hợp lý cho cán bộ giáo viên phát huy mạnh mẽ nhiều  nhân tố tích cực trong công tác.

          Mọi thành viên được phát huy quyền dân chủ và đảm bảo các quyền theo quy định.

          Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

3. Điểm yếu

          Kinh phí dành cho việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Huy động các nguồn lực

BGH, CĐ

Nhân lực

Các năm học

 

Dự toán chi đào tạo bồi dưỡng

BGH, kế toán

Văn bản

Các năm học

5 triệu đồng/ năm

5. Tự đánh giá:

 

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

-------

 

b

Đạt

-------

 

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

 

Kết quả: ĐẠT MỨC 2

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

Mức 1:

          a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;

          b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

          c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2:

          Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1

          a) Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch năm học căn cứ vào kế hoạch và sự chỉ đạo của Phòng GD, căn cứ vào đặc điểm của địa phương và nhà trường để XD kế hoạch năm học có tính khả thi. Trong kế hoạch năm học XD cụ thể các chỉ tiêu nhiệm vụ chăm sóc GD theo quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường và địa phương. [H1- 1.8- 01]

          b) Mọi hoạt động của nhà trường được thực hiện đầy đủ theo kế hoạch và đạt các chỉ tiêu đề ra. Kế hoạch GD được thông qua hội đồng GD, tổ chức thảo luận lấy ý kiến và thống nhất biểu quyết các chỉ tiêu hàng năm. [H1- 1.8- 02]

          c)  Sau học kỳ I rà soát, đánh giá, điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch và có giải pháp khắc phục tồn tại trong học kỳ II, cuối năm học tổ chức tổng kết đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề ra trong năm học.

[H1- 1.8- 03]

Mức 2

          Nhà trường luôn có biện pháp giúp giáo viên phát huy được năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục như: Tuyên truyền để giáo viên có nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp, về chuyên môn, về tầm quan trọng của mỗi công việc bản thân phụ trách. Xác định  những kỹ năng nghiệp vụ cơ bản cán bộ, giáo viên, nhân viên còn yếu kém cần được bồi dưỡng để bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, động viên khuyến khích để nâng cao tính tự giác, tính sáng tạo. Mỗi thành viên cần có thói quen tự học, tự bồi dưỡng. [H1- 1.8- 04]

2. Điểm mạnh

          Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

          Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo đúng kế hoạch đã xây dựng.

          Nhà trường đã có những biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Điểm yếu

          Công tác kiểm tra giám sát đôi lúc chưa chặt chẽ.

          Năng lực đội ngũ giáo viên không đồng đều trình độ, nhận thức, tiếp cận kiến thức đổi mới còn chậm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Xây dựng kế hoạch tổ chức từng hoạt động một cách cụ thể, chi tiết

BGH, tổ trưởng CM , BT đoàn GVCN

Văn bản chỉ đạo, tổng hợp số liệu

Trong các năm học

 

Thường xuyên kiểm tra đôn đốc

BGH

Thời gian

Trong các năm học

 

Sau mỗi hoạt động đánh giá, rút kinh nghiệm

BGH, Tổ CM, BT đoàn GVCN

Thời gian

Trong các năm học

 

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

-------

 

b

Đạt

-------

 

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

 

Kết quả: ĐẠT MỨC 2

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Mức 1:

          a) Hàng năm vào đầu năm Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

          b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

          c) Hàng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2:

          Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

          1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

          a) Hàng năm, trong hội nghị Cán bộ - công chức - viên chức, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được thông qua dự thảo kế hoạch năm học, các nội quy, quy chế, tổ chức lấy ý kiến thảo luận, đóng góp các giải pháp tích cực để xây dựng kế hoạch năm học, quy chế dân chủ, quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế chuyên môn, tiêu chí thi đua, quy tắc ứng xử văn hóa, theo quy định quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. [H1- 1.9- 01]

          b) Trong nhiều năm liền nhà trường không có đơn thư khiếu nại, tố cáo. Có 1 số ý kiến đề xuất, đề nghị về các lĩnh vực CSGD, về nhân lực con người, thuộc thẩm quyền của nhà trường, đã được giải quyết kịp thời, đúng pháp luật.

[H1- 1.9- 02]

          c) Trong các năm nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ mở rộng “3 công khai” được tập thể hội đồng sư phạm đồng thuận cao, các bậc cha mẹ ủng hộ nhiệt tình. Cuối năm học có báo đánh giá việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. [H1- 1.9- 03]

Mức 2

          Thành lập ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường gồm các thành viên thuộc cấp ủy chi bộ, BGH, chủ tịch công đoàn, bí thư chi đoàn và đại diện thành viên các tổ CM. Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường thường xuyên giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của các thành viên trong nhà trường. Kết hợp ban thanh tra nhân dân đã thực hiện đúng chức năng giám sát thường xuyên, đánh giá cao việc thực hiện quy chế dân chủ

của nhà trường trong tất cả các hoạt động.  [H1- 1.9- 04]

2. Điểm mạnh

          Thực hiện công khai, dân chủ theo đúng quy trình, đúng pháp luật, được công khai rộng rãi.

          100% CBGVNV đã thực hiện nghiêm túc các văn bản, nội quy, quy chế đã xây dựng.

3. Điểm yếu

           Một số giáo viên, nhân viên chưa mạnh dạn trao đổi, đóng góp ý kiến xây dựng cho một số hoạt động của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở

BGH,

BCH CĐ,

GV, NV

Kiến thức kỹ năng giao tiếp

Trong các năm học

 

Nâng cao nhận thức đúng đắn, có trách nhiệm trong việc đóng góp ý kiến

BGH,

BCH CĐ

Thời gian Bồi dưỡng nhận thức

Thường xuyên mọi lúc, mọi nơi

 

5. Tự đánh giá:

 

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

-------

 

b

Đạt

-------

 

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

 

 

Kết quả: ĐẠT MỨC 2

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

Mức 1:

          a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng chống tai nạn thương tích; an toàn phòng chống cháy, nổ; an toàn phòng chống thảm họa, thiên tai; phòng chống dịch bệnh; phòng chống các tệ nạn xã hội và phòng chống bạo lực trong nhà trường; những trường tổ chức bếp ăn cho trẻ được  cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

            b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và các chaú trong nhà trường;

          c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2:

          a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

          b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

          a) Nhà trường có đầy đủ kế hoạch, các phương án cụ thể đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng chống tai nạn thương tích; an toàn phòng chống cháy, nổ; an toàn phòng chống thảm họa, thiên tai; phòng chống dịch bệnh; phòng chống các tệ nạn xã hội và phòng chống bạo lực trong nhà trường.

          Hàng năm Trung tâm y tế dự phòng huyện Giao Thủy có kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá các bếp nuôi ăn, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho nhà trường. Nhiều năm đã đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm không để sảy ra mất an toàn về tính mạng cô và trẻ. [ H1- 1.10- 01]

          b) Nhà trường thường xuyên tiếp nhận các ý kiến đóng góp của cha mẹ của nhân dân, tiếp thu ý kiến và xử lý kịp thời các thông tin phản ánh của người dân, của các bậc cha mẹ để đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và các cháu. [H1- 1.10- 02]

            c) Thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 05/BCH Trung Ương, thấm nhuần nội dung cuộc vận động(Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM), mỗi cán bộ giáo viên tự tu dưỡng rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức nhà giáo, Thực hiện tốt các nội quy, quy định, quy chế hoạt động, cán bộ, giáo viên và các cháu trong trường đều được đảm bảo an toàn tuyệt đối, được đối xử công bằng, không phân biệt kì thị, không có cán bộ, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo về cách ứng xử bình đẳng giới. [H1- 1.10- 03]

Mức 2

          a) Kế hoạch được triển khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên. Có các hình thức tuyên truyền sâu rộng thông qua bảng tin, thông qua bài phát thanh, qua các lần hội họp. Hàng năm được tham gia các lớp tập huấn, thực hành do cấp trên, hoặc hội chữ thập đỏ địa phương tổ chức. Nhà trường sắp xếp thời gian mỗi năm 1 lần mở lớp hướng dẫn, tổ chức thực hành cho tất cả giáo viên, các bậc cha mẹ cách phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống hiểm họa thiên tai. Lồng ghép tích hợp các nội dung GD các cháu trong nhà trường vào các hoạt động hàng ngày bước đầu có hiệu quả. [H1- 1.10- 04]

          b) Công tác kiểm tra được chú trọng thường xuyên, lắng nghe, thu thập,

đánh giá, xử lý các thông tin, ngăn ngừa biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự, an toàn trường học và có biện pháp kịp thời, hiệu quả. [H2- 1.10- 05]

          2. Điểm mạnh

             Số lượng CBGVNV, các bậc cha mẹ tham gia thực hiện rất tích cực công tác đảm bảo trật tự, an toàn cho trẻ, các kỹ năng phòng chống cháy nổ, các hiểm họa thiên tai, tai nạn thương tích đã được lĩnh hội đầy đủ tạo cơ hội cho CBGVNV thực hiện tốt các quy định.

3. Điểm yếu

          Các cháu ở lứa tuổi MN cảm giác bằng trực quan dễ nhớ, mau quên nên việc hướng dẫn GD các kiến thức về phòng chống tai nạn, thiên tai chưa đạt kết quả cao.

          Do kinh phí nhà trường còn hạn hẹp, các trang thiết bị phòng chống cháy nổ trong nhà trường chưa có đầy đủ .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Mua bổ sung trang thiết bị phòng chống cháy nổ

Ban giám hiệu, kế toán

Kinh phí

Đầu năm học 2019- 2020

10 triệu

Phối kết hợp với công an xã tuyên truyền công tác phòng chống cháy nổ tới CB, GV, NV, HS

  BGH

Màn chiếu, tài liệu

Tháng hành động trong các năm học

 

 

GD các cháu mọi lúc, mọi nơi

Giáo viên, phụ huynh

Tranh ảnh, Tài liệu

Thường xuyên

3 triệu đồng

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

-------

 

b

Đạt

b

Đạt

-------

 

c

Đạt

……

 

-------

 

Đạt

Đạt

 

Kết quả: ĐẠT MỨC 2

KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 1

         Điểm mạnh:

          Nhà trường đã xây dựng được phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục, phù hợp với điều kiện, nguồn lực thực tế của địa phương của nhà trường đã được phòng giáo dục phê duyệt. Hội đồng trường được thành lập và thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của điều lệ trường mầm non.

          Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với quy định của Điều lệ trường mầm non. Có đầy đủ cơ cấu, bộ máy hoạt động hiệu quả, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường Mầm non như: Chi bộ Đảng, tổ chức công đoàn, chi Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

Ban giám hiệu nhà trường trẻ hóa, có năng lực lãnh đạo chỉ đạo các hoạt động, xây dựng kế hoạch phát triển, kế hoạch năm học,tuần, tháng, có sự sáng tạo, đổi mới. Nhà trường thực hiện nghiêm túc quản lý chuyên môn, quản lý tài chính, quản lý tài sản và các hoạt động; Chỉ đạo thực hiện tốt các cuộc vận động làm tốt công tác kiểm tra nội bộ, công tác thi đua khen thưởng nên có tác dụng tích cực trong việc động viên khích lệ kịp thời CB-GV-NV-trẻ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

          Hàng năm, nhà trường xây dựng KH và thực hiện có hiệu quả các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh. Vì thế, nhà trường không xảy ra bất cứ vụ tai nạn, cháy nổ và ngộ độc thực phẩm nào đối với CB- GV- NV- trẻ

          Nhà trường có đầy đủ hồ sơ, sổ sách được lưu trữ theo quy định. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động bám sát nhiệm vụ của  nhà trường, thực hiện bồi dưỡng chuyên môn nâng cao trình độ, kiến thức kỹ năng sư phạm có hiệu quả.

Điểm yếu

          Bên cạnh những điểm mạnh, nhà trường vẫn còn có 1 số tồn tại như sau:

          - Chiến lược phát triển nhà trường chưa nhận được nhiều ý kiến đóng góp

của nhiều người, các ý kiến đóng góp còn chung chung chưa có giải pháp hữu hiệu.

          - Tổ chức công đoàn và một số tổ chức khác trong nhà trường đôi lúc hoạt động còn mang tính hình thức chưa có các hoạt động nổi bật, sáng tạo.

          - Việc lưu trữ hồ sơ của nhà trường chưa thực sự khoa học.

*Kết quả đánh giá

          - Số tiêu chí đạt: 10/10 (Trong đó số tiêu chí đạt mức 1: 10; số tiêu chí đạt mức 2: 10; số tiêu chí đạt mức 3: 5)

          - KL tiêu chuẩn I : 10/10 tiêu chí đạt mức 3                                                                           

 

 2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên , nhân viên

          Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường Mầm non xã Giao Hà được biên chế và hợp đồng theo QĐ 60 của Thủ Tướng Chính Phủ, tính đến thời điểm tự đánh giá đủ theo quy định. Ban Giám hiệu nhiệt tình trách nhiệm, có kinh nghiệm trong công tác quản lý, chỉ đạo, có năng lực lập kế hoạch tổ chức tốt các hoạt động giáo dục theo yêu cầu của trường Mầm non đạt Chuẩn Quốc gia mức độ I. Giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, tâm huyết, yêu nghề, mến trẻ, tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết, thống nhất cao.

  Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Mức 1:

          a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

          b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

          c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2:

          a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

          b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3 (nếu có):

     Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

          a) Quá trình công tác của đồng chí Bùi Thị Lĩnh - Hiệu trưởng nhà trường:

          - Hiện nay nhà trường có 01 đồng chí Hiệu trưởng là Bùi Thị Lĩnh, sinh năm 1970, vào ngành năm 1987 đã có 21 năm trực tiếp giảng dạy.

          + Tháng 12 năm 2007 được bổ nhiệm là Phó hiệu trưởng lần đầu theo Quyết định số 3090/QĐ-UBND ngày 22/11/2007 của chủ tịch UBND huyện Giao Thủy.

          + Bổ nhiệm lại Phó hiệu trưởng trường Mầm non xã Giao Hà theo Quyết định số 4479/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của chủ tịch UBND huyện Giao Thủy.

          + Bổ nhiệm Hiệu trưởng trường Mầm non xã Giao Hà theo Quyết định số 286/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của chủ tịch UBND huyện Giao Thủy.

          + Trình độ chuyên môn: Đại học, Trình độ Lý luận chính trị : Trung cấp, QLNN đã học qua lớp quản lý giáo dục ở trường CĐSP Nam Định tháng 2/2012.

          * Quá trình công tác của đồng chí  Nguyễn Thị Ngoan - Phó hiệu trưởng.  

Sinh năm 1968, năm vào ngành: tháng 9/1985, đã có 25 năm trực tiếp giảng dạy

          + Tháng 2 năm 2010 được bổ nhiệm là Phó hiệu trưởng lần đầu theo Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 28/01/2010 của UBND huyện Giao Thủy.

          + Bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường Mầm non xã Giao Hà lần thứ hai theo Quyết định số 6351/QĐ- UBND ngày 10/11/2015 của chủ tịch UBND huyện Giao Thủy.

          + Có trình độ chuyên môn: Cao đẳng, trình độ Lý luận chính trị: Trung cấp, QLNN QLNN đã học qua lớp quản lý giáo dục ở trường CĐSP Nam Định tháng 2/2015.

* Quá trình công tác của đồng chí  Phùng Thị Anh Thư - Phó hiệu trưởng, sinh năm 1976, năm vào ngành: tháng 9/1992, đã có 23 năm trực tiếp giảng dạy

          + Bổ nhiệm là Phó hiệu trưởng theo Quyết định số 909/QĐ-UBND ngày 02/04/2015 của UBND huyện Giao Thủy.

          + Từ 04/2015 đến nay: là Phó hiệu trưởng Trường Mầm non Giao Hà. Có trình độ chuyên môn: Cao đẳng, trình độ Lý luận chính trị: Trung cấp, QLNN đã học qua lớp quản lý giáo dục ở trường CĐSP Nam Định tháng 2/2016.[H2- 2.1- 01]

Cả 3 đồng chí Cán bộ quản lý đều có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn và năng lực quản lý điều hành hiệu quả các hoạt động nhà trường.

          b) Cuối mỗi năm học, nhà trường đều tổ chức đánh giá Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đúng quy trình, quy định chuẩn hiệu trưởng trường mầm non theo thông tư số 17/2011/TT-BGD ĐT ngày 14/4/2011 và công văn 3619/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 02/6/2011, công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD về hướng dẫn đánh giá xếp loại Phó Hiệu trưởng theo quy trình như sau: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng tự đánh giá xếp loại sau đó chủ tịch Công đoàn chủ trì để Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng báo cáo kết quả tự đánh giá và cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia góp ý kiến, đánh giá. Tiếp theo ban chấp hành công đoàn tổng hợp kết quả đánh giá Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng. Cuối cùng trưởng Phòng GD và ĐT trực tiếp đánh giá Hiệu trưởng, Hiệu trưởng đánh giá phó Hiệu trưởng. Qua kết quả tổng hợp việc đánh giá hằng năm, Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng đã được sự tín nhiệm cao của tập thể sư phạm nhà trường. Kết quả đánh giá. Đồng chí Hiệu trưởng 4 năm được Trưởng phòng GD& ĐT nhận xét, đánh giá xếp loại xuất sắc, 1 năm xếp loại khá, 2 đồng chí Phó Hiệu trưởng có 4 năm được xếp loại Xuất sắc, một năm xếp loại khá. Các đồng chí trong BGH của nhà trường nhiều năm liền đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp Cơ sở và được cấp trên tặng giấy khen. [ H2- 2.1- 02]

Cụ thể:

 

Năm học

Xếp loại

Xuất sắc

Khá

Trung bình

2013 - 2014

x

 

 

2014 - 2015

 

x

 

2015 - 2016

x

 

 

2016 - 2017

x

 

 

2017 - 2018

x

 

 

          c)  Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đã tham gia đầy đủ lớp bồi dưỡng quản lý GD và đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng CNQL tham gia đầy đủ các khoá bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ của các cấp. Các đồng chí đều có tinh thần trách nhiệm cao trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điều 16, điều 17 của Điều lệ trường Mầm non.[ H2- 2.1- 03]

MỨC 2

          a) Từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2017 - 2018, kết quả đánh giá xếp loại Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng theo quy định chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non trong các năm học gần đây, 4 năm xếp loại Xuất sắc, 1 năm xếp loại khá cấp huyện.[ H2- 2.1- 04]

          b) Hiệu trưởng và  Phó hiệu trưởng đã tham gia học lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục đạt kết quả tốt, tham gia đầy đủ các khoá bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Được cử đi học lớp Trung cấp lí luận chính trị, được cấp bằng TCCT. Các đồng chí xác định rõ vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của người quản lý luôn gương mẫu, mẫu mực trong lời nói việc làm được tập thể nhà trường tín nhiệm cao. Thông qua kết quả đánh giá của giáo viên đạt 100%. [H2- 2.1- 05]

Mức 3

          Với uy tín của 3 đồng chí cán bộ quản lý đã được thể hiện qua phiếu đánh giá xếp loại Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng một cách khách quan, từ năm học 2013 - 2014 đến nay 4 năm xếp loại Xuất sắc, 1 năm xếp loại khá.[ H2- 2.2- 06]

2. Điểm mạnh

           Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng có số năm công tác đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường Mầm non. Cả 3 đ/c Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, đều có năng lực quản lý nhà trường có đủ sức khoẻ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; tâm huyết, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao.

           Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đã qua lớp bồi dưỡng quản lý GD, lớp trung cấp lí luận chính trị, có đủ sức khoẻ và năng lực để để triển khai các hoạt động GD của nhà trường.

3. Điểm yếu.

            Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng trình độ ngoại ngữ còn hạn chế .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Tham gia các lớp bồi dưỡng về ngoại ngữ

BGH

 

-Kinh phí

Trong các năm học

 

 Tích cực tự học để bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ

BGH

 

-Thời gian

Trong các năm học

 

             5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

  

 Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

Mức 1:

          a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định;

          b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

          c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

Mức 2:

          a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

          b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

          c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên

Mức 3 (nếu có):

          a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;

          b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

             1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

          a)  Năm học 2018 - 2019 trường có 23 GV: gồm 3 GV được biên chế, 20 GV được hợp đồng theo nghị định 60 của Thủ Tướng Chính Phủ, khối nhà trẻ có 6 GV, mẫu giáo có 17 GV, theo điều lệ trường mầm non số giáo viên còn thiếu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, số lượng giáo viên chưa đáp ứng, tuy nhiên nhà trường đã lập tờ trình về UBND huyện Giao Thủy, Phòng GD&ĐT huyện Giao Thủy xin bổ xung GV hợp đồng cho đủ theo qui định. Các đồng chí giáo viên đều có trình độ đào tạo theo đúng chuyên ngành SPMN, có năng lực chuyên môn vững vàng, năng động, sáng tạo trong công tác CSGD. Hằng năm 100% GV tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do các cấp tổ chức và tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ. [H2- 2.2- 01]

          b) 100% giáo viên có bằng tốt nghiệp từ trung cấp sư phạm mầm non theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Trong đó trình độ trên chuẩn cao đẳng SP và đại học SP là: 17 giáo viên chiếm 74%. [ H2- 2.2- 02]

          c) Cuối mỗi năm học nhà trường đều tổ chức đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệp GV mầm non theo đúng quy trình: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại sau đó tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại và cuối cùng Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại. Kết quả hàng năm: Có từ 92 % số GV được xếp loại xuất sắc và khá, 8 % xếp loại TB. Năm học 2017- 2018 100% giáo viên xếp loại khá và xuất sắc, không có loại TB. [H2- 2.2- 03]

Cụ thể:

Mức 2

          a) Từ năm hoc 2013- 2014 đến thời điểm tự đánh giá nhà trường có 74% giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng và đại học. Hằng năm nhà trường đều có kế hoạch cử giáo viên đi học để nâng cao trình độ. [H2- 2.2- 04]

b) Trong 5 năm học liên tiếp, từ năm học 2013- 2014 đến năm 2017- 2018 nhà trường 100 % Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non  trong đó có 92%  số giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức khá trở lên. Năm học 2017- 2018 có 100% giáo viên đạt xuất sắc và khá, không có loại đạt trung bình. [H2- 2.2- 05]

          c) Hàng năm nhân hội nghị cán bộ, công chức, viên chức nhà trường XD nội quy, quy chế chuyên môn, quy chế làm việc được tập thể thảo luận thống nhất cao, vì vậy cán bộ giáo viên đã thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế đề ra.Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật. [ H2- 2.2- 06]

Mức 3

          a) Tính đến năm học 2018- 2019, tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ chuẩn 100%. Trong đó trình độ trên chuẩn 74%. [H2- 2.2- 07]

          b) Trong 05 năm liên tiếp từ năm học 2013- 2014 đến năm học 2017- 2018 số giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp của nhà trường từ 92% số GV đạt mức khá trở lên, trong đó có 33,3% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức xuất sắc. Năm học 2017- 2018 có 100% giáo viên đạt chuẩn nghiệp từ mức khá và xuất sắc. [ H2- 2.2- 08]

          2. Điểm mạnh

          Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, ý thức trách nhiệm, có uy tín, hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non.

          100% GV trong nhà trường đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo. Trình độ trên chuẩn chiếm tỷ lệ cao, chính vì thế giáo viên vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, cầu thị tiến bộ, tự học hỏi tích lũy kinh nghiệm chuyên môn, có uy tín đối với cha mẹ và có niềm tin với các cấp lãnh đạo, các ban ngành tại địa phương.

          3. Điểm yếu

          Tỉ lệ giáo viên có trình độ đại học chưa cao (6/23 = 26%).

          Theo điều lệ trường mầm non số giáo viên chưa đủ theo quy định tại

Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Xây dựng kế hoạch cử giáo viên đi học.

BGH

 

Trong các năm học

 

Động viên giáo viên đi học nâng cao trình độ

BGH, công đoàn

- Con người

Trong các năm học

 

Tạo điều kiện về kinh phí, thời gian để giáo viên đi học.

- Nhà trường, ccông đoàn

- Kinh phí chi HDTX

Trong các năm học

5 triệu/năm

Tham mưu với các cấp lãnh đạo tuyển giáo viên để đủ số giáo viên mẫu giáo và nhà trẻ trên lớp.

BGH

- Văn bản quy định

Năm học 2019- 2020

 

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

c

Đạt

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

   

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1:

          a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

          b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

          c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2:

          a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

          b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3 (nếu có):

          a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

          b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

           a) Năm học 2018 - 2019, nhà trường hợp đồng 5 NV để làm công tác nuôi dưỡng, một giáo viên có quyết định của UBND Huyện phụ trách kế toán và một nhân viên y tế được điều động từ trường tiểu học phụ trách chung công việc y tế của trường mầm non và Tiểu học.

          Các đồng chí nhân viên được bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí công việc.  

[ H2- 2.3- 01]

          b) Đồng chí Roãn Thị Hòa là nhân viên y tế phụ trách 2 trường Tiểu học và trường mầm non. Có kế hoạch và lịch trình hoạt động cụ thể, rõ ràng.

          Đồng chí kế toán do đồng chí Hiệu trưởng điều hành các công việc hàng tuần, hàng tháng, XD kế hoạch phù hợp với chuyên ngành kế toán, giúp cho công tác tài chính của trường được công khai, minh bạch.

          - 5 nhân viên do nhà trường hợp đồng được phân công làm công tác nuôi dưỡng có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên. Được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn qua các lớp tập huấn nuôi dưỡng [ H2- 2.3- 02]

          c) Nhân viên nhà trường đều có năng lực, trình độ nghiệp vụ chuyên môn có tinh thần trách nhiệm với công việc, hoàn thành nhiệm vụ được giao, được đảm bảo quyền lợi và bình xét thi đua khen thưởng hàng năm. [H2- 2.3- 03]

Mức 2

          a) Số lượng và cơ cấu nhân viên của nhà trường cơ bản đảm bảo theo quy định tại khoản 3 Điều 4 và khoản 4 Điều 5 Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT- BGDĐT- BNV ngày 16/3/2015 Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ, quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. [H2- 2.3- 04]

          b)  Các nhân viên đều thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc của nhà trường đề ra. Trong các năm học liên tiếp từ năm học 2013- 2014 đến năm học 2017- 2018 không có nhân viên bị kỷ luật.  [ H2- 2.3- 05]

Mức 3

          a) Nhân viên nhà trường có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm như: nhân viên y tế có trình độ trung cấp điều dưỡng, nhân viên kế toán được bồi dưỡng qua nghiệp vụ kế toán, nhân viên văn phòng kiêm nghiệm và nhân viên nuôi dưỡng được học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, các đồng chí đều cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

          b) Hằng năm nhân viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ theo vị trí việc làm do cấp trên tổ chức, được nhà trường tạo điều kiện cho bồi dưỡng thêm về nghiệp thi tay nghề thực hành nấu ăn, lên thực đơn sáng tạo, tập huấn các phần mềm dinh dưỡng, phần mềm kế toán. [H2- 2.3- 07]

2. Điểm mạnh

          Nhân viên nuôi dưỡng và y tế đều có trình độ đào tạo trung cấp trở lên    Nhân viên trong trường được đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định là động lực thúc đẩy lòng nhiệt tình trách nhiệm cao.

3. Điểm yếu

          Nhân viên kế toán chưa được đào tạo chuyên sâu nên nghiệp vụ chuyên môn còn hạn chế.

          Nhân viên văn phòng kiêm nhiệm, nhân viên dinh dưỡng do nhà trường hợp đồng (Theo văn bản UBND Tỉnh).

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

 Đề xuất nhân viên có nghiệp vụ chính quy kế toán

BGH

- Văn bản quy định

Trong năm học 2019 - 2020

 

Đề xuất để có nhân viên văn phòng, nhân viên dinh dưỡng

BGH

- Văn bản quy định

Trong năm học 2019 - 2020

 

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

a

    Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

     Đạt

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

    Đạt           

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 2

* Điểm mạnh

          BGH nhà trường có đủ năng lực để triển khai có hiệu quả các hoạt động GD.

          100% GV trong trường đã được đào tạo với trình độ chuẩn và trên chuẩn, đáp ứng với yêu cầu GD hiện nay. Đội ngũ GV tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.

          Các nhân viên đều xác định vai trò của mình hoàn thành tốt công việc được giao.

* Điểm yếu.

          Đội ngũ giáo viên còn thiếu theo điều lệ trường mầm non

          Đời sống công lương của nhân viên chưa được đáp ứng theo nhu cầu làm việc

Số lượng nhân viên còn thiếu so quy định.

Số tiêu chí đạt: 3/3 (Trong đó số tiêu chí đạt mức 1: 3; số tiêu chí đạt mức 2: 3; số tiêu chí đạt mức 3: 3)

 

3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

          Cơ sở vật chất và trang thiết bị là yếu tố đóng vai trò hỗ trợ tích cực cho quá trình dạy học, là điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học, nó cũng là phương tiện giúp nhà trường thực hiện thành công hoạt động giáo dục và dạy học.

          Hệ thống cơ sở vật chất của trường đầy đủ theo đúng quy định của trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, trường chuẩn “Xanh-sạch-đẹp-an toàn”. Các biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục hiện có được sử dụng một cách có hiệu quả.

Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn

a) Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định;

b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ;

c) Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.

Mức 2:

a) Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định;

b) Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp; có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập;

c) Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định; có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).

Mức 3:

          Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1 

          a) Trường được đặt ở xóm 2 xã Giao Hà, có khuôn viên xanh, sạch, đẹp thoáng mát, tổng diện tích toàn trường là 7189m2, bình quân 14,6m2/trẻ. Diện tích đất sử dụng của trường được mở rộng đã có sơ đồ quy hoạch và được cấp sổ đỏ quyền sử dụng đất, vào sổ cấp giấy chứng nhận: AE 094381 Cấp ngày 8/05/2007, do UBND tỉnh Nam Định cấp. (đạt quy định tại điểm b, khoản 2, điều 5 NĐ 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017). [H3-3.1-01]

          b) Trường có cổng được xây kiên cố đổ cột bê tông, tường bao xây bằng gạch theo đúng tiêu chuẩn trong Điều lệ trường mầm non.

Cổng trường Mầm non Giao Hà có biển được ghi như sau:

Góc bên trái: Dòng thứ nhất: ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY

                      Dòng thứ hai: PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

                      Ở giữa: TRƯỜNG MẦM NON XÃ GIAO HÀ

Cuối cùng: Địa chỉ: Xóm 2 – Giao Hà – Giao Thủy – Nam Định

            Khuôn viên được thiết kế hợp lý theo yêu cầu GDMN, đảm bảo an toàn tuyết đối cho trẻ hoạt động và vui chơi. [H3-3.1- 02]

          c) Có sân chơi diện tích 2405m2, đảm bảo theo quy định điều lệ trường

mầm non, sân trường được thiết kế thành các khu vui chơi, khu vườn cổ tích, khu phát triển vận động, vườn rau của bé, sân trường được trồng nhiều các loại cây xanh bóng mát, cây hoa, cây chậu cảnh, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động tích cực trong môi trường GD thân thiện ( xanh, sạch, đẹp, an toàn)

           Hành lang của các dãy lớp có diện tích trung bình 1,7m2/trẻ có lan can bao quanh đảm bảo an toàn, thuận tiện cho các hoạt động của trẻ.

          Cây xanh được trồng trên 10 năm, bố trí theo dãy khoa học, có đủ bóng mát cho trẻ được khám phá và trải nghiệm tìm hiểu về môi trường sống xung quanh, giáo dục ý thức bảo vệ, yêu quý thiên nhiên. [H3-3.1-03]

Mức 2

          a) Diện tích XD toàn trường là 2107m2 chiếm 30 %. Diện tích sân vườn 4915m2 bằng 70% tổng diện tích đất, đảm bảo diện tích đất XD và đất quy hoạch sân vườn đúng quy định theo Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011 về yêu cầu thiết kế trường Mầm non. [H3-3.1-04]

          b) Trường có tường xây kiên cố ngăn cách với bên ngoài. Mỗi lớp có hành lang chơi riêng. Xung quanh trường có nhiều cây cổ thụ, cây hoa, cây cảnh, được trồng nhiều loại khác nhau, sắp xếp hợp lý, cây có nhiều bóng mát cho trẻ vui chơi, Nhà trường có lịch vệ sinh hàng tuần, cây cối được chăm sóc, cắt tỉa thường xuyên. Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc tưới dội, Gd cho trẻ có thói quen biết bảo vệ và trẻ được khám phá thông qua các hoạt động hằng ngày như: vườn rau, vườn cây thuốc lam, vườn hoa... [H3-3.1-05]

c) Sân trường có nhiều đồ dùng phát triển vận động, có từ 10 đồ chơi ngoài trời được xếp đặt ngăn nắp dưới bóng cây và có mái che đồ chơi, các đồ dùng đồ chơi được tu sửa, kiểm tra hàng ngày để đảm bảo cho trẻ chơi an toàn. 

[H3-3.1-06]

Mức 3

          Sân chơi của trẻ có đầy đủ, đa dạng các loại đồ chơi ngoài trời như: Bộ đồ chơi liên hoàn, Cầu trượt, bập bênh, xích đu thuyền rồng, mâm quay, nhà bóng đáp ứng theo Thông tư 32/2012/TT-BGDĐT ngày 14/9/2012. Ngoài ra có sân chơi phát triển vận động dành riêng trong 1 khu đất nhỏ, được đặt cỏ nhân tạo và có nhiều đồ chơi phát triển vận động do cha mẹ và giáo viên tự làm.

          Có tường bao kiên cố cao 1,7m dài 350m ngăn cách trường với đường liên thôn và sông đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. [H3-3.1-07]

          2. Điểm mạnh

          Nhà trường có diện tích rộng, thoáng mát, sạch sẽ, mặt bằng xây dựng bình quân trên 1 trẻ (14,6 m2) vượt so với quy định mặt bằng xây dựng của trường khu vực nông thôn. (12 m2 ).

          Khuôn viên trường được quy hoạch rất hợp lý, có cổng trường, biển tên trường theo đúng Điều lệ trường Mầm non, tường bao quanh đảm bảo an toàn, thẩm mĩ cho người và tài sản.

          - Diện tích sân chơi, sân tập thể dục đảm bảo quy định, cây bóng mát, cây cảnh hợp lý, phân bố đều trên sân tạo không gian mát mẻ, không khí trong lành. Có đồ chơi ngoài trời để tập luyện vui chơi và có mái che cơ bản theo quy định điều lệ trường Mầm non.

          3.  Điểm yếu: 

          Chưa được cấp sổ đỏ cho số đất 5.330m2 đã được qui hoạch

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Tham mưu với cấp trên, vận động các nhà hảo tâm để bổ sung thêm một số các nhân vật con vật ngoài trời để trẻ học tập, trải nghiệm, vui chơi.

  BGH

Công tác vận động

Trong các năm học

100 triệu

Đầu tư kinh phí để mua thêm một số thiết bị hoạt động ngoài trời cho trẻ vui chơi như các nhân vật cổ tích, nhân vật lịch sử, các con vật.

Lập tờ trình với Sở tài nguyên ,UBND huyện Giao Thủy, UBND xã Giao Hà xin cấp sổ đỏ cho số đất mở rộng.   

 

BGH

 

 

 

 

 

 

BGH

Kinh phí

Trong năm học

2019 – 2020

 

 

 

 

Trong năm học

2019 – 2020

 

50 triệu

 

             5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

-------

 

c

Đạt

c

 

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập.

Mức 1:

a) Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm, lớp theo độ tuổi;

b) Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;

c) Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơi có điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

Mức 2:

a) Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định;

b) Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.

Mức 3

Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc. .

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

          a) Nhà trường có 16 phòng học đủ mỗi lớp một phòng học riêng (diện tích  mỗi phòng 46,6m2 diện tích trung bình là 1,5m2/trẻ ).  [H3-3.3-01].

b) Trường xây dựng các phòng sinh hoạt chung vừa là phòng ngủ đảm bảo diện tích trung bình 1,5m2/ trẻ, đủ ánh sáng, nền được lát gạch men không trơn trợt, phòng học thông thoáng đủ ánh sáng, đảm bảo ấm về mùa đông, mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ cho học tập và sinh hoạt. Có 1 phòng hoạt động đa chức năng giúp trẻ thể hiện tốt hoạt động năng khiếu âm nhạc và phát triển vận động, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. [H3-3.2-02]

         c) Các phòng học đều được trang bị đầy đủ hệ thống đèn đủ ánh sáng, hệ thống quạt. Bình quân mỗi phòng học lắp 6 bóng điện tuýp; 4 quạt trần. Mỗi phòng học đều có tủ đựng hồ sơ, tủ đựng đồ cá nhân cho trẻ, thiết bị dạy học và các góc có giá, kệ để đồ dùng đồ chơi cho trẻ tiện lợi khi sử dụng. [H3-3.2-03].

Mức 2

          a) Phòng học với diện tích 46,6m2/phòng đạt tiêu chuẩn theo quy định (1,5 m2/trẻ); Hệ thống phòng học được xây dựng kiên cố, an toàn. Các phòng học có các công trình vệ sinh, phòng kho khép kín và đầy đủ thiết bị vệ sinh, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho trẻ sử dụng. Phòng hội đồng có diện tích 78,3 mcó đủ bàn ghế cho cán bộ giáo viên ngồi họp và có đủ các thiết bị theo quy định.

Nhà đa năng có diện tích 275 m2 có đầy đủ các đồ chơi cho trẻ cầu khỉ, nhà bóng, bập bênh, xích đu, thang leo, cầu trượt và còn phục vụ cho các ngày hội ngày lễ.

          Phòng hoạt động âm nhạc có diện tích 48 m2 có trang bị đàn, trống, phách, gõ đệm, gương múa, hệ thống âm thanh... đảm bảo cho trẻ được phát huy khả năng âm nhạc của mình và là nơi các cô sinh hoạt văn nghệ. [H3-3.2-04].

b) Có đầy đủ tủ đựng đồ cá nhân cho trẻ, tủ đựng chăn màn, tủ đựng hồ sơ, có giá kệ đựng đồ dùng đồ chơi cho trẻ.

          Có các giá để đồ dùng, đồ chơi phù hợp làm bằng chất liệu nhựa hoặc gỗ ép nhẹ nhàng và có các ngăn khác nhau đẹp mắt và dễ trưng bày. Trẻ dễ lấy dễ cất, đảm bảo an toàn. Đồ dùng, đồ chơi được trưng bày phù hợp với nội dung chơi, nội dung học, nội dung khám phá và theo tuần, theo tháng theo chủ đề và theo các sự kiện lễ tết trong năm.

          Nhà trường tiến hành tu sửa, mua sắm bổ sung các thiết bị học và chơi hàng năm theo yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

Bàn ghế có kích thước phù hợp, chất liệu nhẹ nhàng, thuận tiện, an toàn  màu sắc, kiểu dáng phù hợp với trẻ mầm non.

Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ dùng đò chơi có đầy đủ và được sắp xếp ngăn nắp gọn gàng, hợp lý, an toàn và thân thiện khi sử dụng theo đúng điều lệ trường Mầm non. [H3-3.2-05].

Mức 3

Nhà trường có phòng giáo dục âm nhạc (diện tích 48 m2), nhà đa năng  (diện tích 275m2), có góc thư viện thân thiện (diện tích 16 m2)  có trang bị đồ dùng dụng cụ đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục . [H3-3.2-06].

2. Điểm mạnh

          Số lượng phòng học đạt tỉ lệ 1 phòng/ lớp, đáp ứng đầy đủ cho trẻ học 2 buổi/ ngày. Bàn ghế đúng quy cách. Diện tích đảm bảo theo điều lệ trường Mầm non quy định.

          Phòng học đảm bảo đúng quy định, đảm bảo an toàn cho giáo viên, học sinh theo quy định điều lệ trường mầm non, trang thiết bị được trang bị phù hợp với các yêu cầu hoạt động giáo dục, chăm sóc sức khỏe của trẻ.

          Nhà trường quan tâm tu sửa, mua sắm bổ xung các trang thiết bị đầy đủ.

 3. Điểm yếu

          Đồ dùng trang thiết bị hiện đại phục vụ trong các phòng chức năng chưa phong phú, đa dạng cần mua sắm bổ xung dần như: máy tính, máy in, đàn ocgan, màn chiếu....

          Chưa có giáo viên sử dụng thành thạo các dụng cụ âm nhạc như: Đàn óc gan   

          Chưa có máy chiếu để sử dụng trong dạy học.

          Chưa có phòng phòng tin học, phòng ngoại ngữ phục vụ cho chăm sóc giáo dục trẻ.

   4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Làm tốt công tác xã hội hóa bổ sung CSVC, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động GD, đặc biệt là các thiết bị dạy - học hiện đại.

Cử 2 GV năng khiếu đi bồi dưỡng nghiệp vụ về âm nhạc

Bổ xung mua các thiết bị cho phòng chức năng.

Tham mưu với UBND xã để xây phòng  kismart, phòng ngoại ngữ cho trẻ

BGH,GV, PH

 

 

BGH,GV, PH

 

BGH,GV, PH

 

 

Các năm học

 

 

 

 

Các năm học

50 triệu

 

 

 

 

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

*

     Đạt

b

Đạt

b

Đạt

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí  3.3: Khối phòng hành chính - quản trị

Mức 1:

a) Có các loại phòng theo quy định;

b) Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng;

c) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

Mức 2:

a) Đảm bảo diện tích theo quy định;

b) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.

Mức 3 :

Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

Mô tả hiện trạng

Mức 1

          a) Có đủ các loại phòng theo quy định tại Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, (bao gồm: Văn phòng trường, phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên, khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên, khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên). Cụ thể phòng Hiệu trưởng (diện tích 20 m2 ) phòng phó hiệu trưởng (diện tích 15 m2 ), phòng Hội đồng (diện tích 78,3 m2), phòng hành chính (diện tích 19 m2 ), phòng nhân viên (diện tích 19 m2),  phòng kho (diện tích 16 m2), phòng bảo vệ (diện tích 12m2), phòng y tế học đường (diện tích 20 m2)  đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường.

 [H3-3.3-01]

b) Các phòng đều được trang bị bàn ghế, tủ, máy vi tính và các phương tiện làm việc phù hợp. [H3-3.3-02]

c) Nhà để xe cho giáo viên có diện tích 72m2, được bố trí ra vào rất tiện lợi và an toàn đủ chỗ để sắp xếp số lượng xe. Nhà để xe của GV được tu sửa hàng năm đảm bảo che nắng, che mưa, xe được sắp xếp gọn gàng, trật tự.

[H3-3.3-03]

Mức 2

          a) Đảm bảo diện tích:

          Phòng Hội đồng (diện tích 78,3 m2), nhà đa năng (diện tích 275 m2) và hoạt động nghệ thuật (có diện tích 48 m2); phòng Hiệu trưởng (diện tích 20 m2), phòng phó hiệu trưởng(diện tích 15 m2 ), phòng y tế học đường (diện tích 20 m2), phòng kho (diện tích 16 m2 ), phòng bảo vệ (có diện tích 12 m2 ). Tất cả các phòng phục vụ học tập, phòng hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

          Nhà trường có 10 máy tính, 5 máy in phục vụ cho công tác quản lý hành chính và phục vụ cho công tác soạn giảng, tra cứu tài liệu. Phòng Nghệ thuật có đàn ócgan, có gương, gióng múa, trang thiết bị điện tử và nhạc cụ, tủ đựng đồ dùng đồ chơi âm nhạc, trang phục, đạo cụ múa, tranh anh được sắp xếp gọn gàng, phù hợp với trẻ, hệ thống điện được lắp đặt an toàn, thuận tiện khi sử dụng. Tất cả máy tính các phòng đều được kết nối internet để phục vụ cho việc học tập của trẻ và làm việc của CB, GV, NV.

          Phòng y tế của nhà trường có diện tích 20 m2. Có các trang thiết bị như: tủ thuốc, giường bệnh, cân, đo điện tử, dụng cụ sơ cứu, có bảng tuyên truyền chăm sóc trẻ SDD, trẻ béo phì, có kế hoạch cụ thể để thăm khám sức khỏe định kỳ cho trẻ … Tủ thuốc của nhà trường được kiểm tra thường xuyên, đảm bảo cơ số thuốc và hạn dùng. Phòng y tế có thể sơ cứu ban đầu cho những trường hợp cần cấp cứu hoặc cung cấp thuốc cho cán bộ, nhân viên, giáo viên và trẻ khi có biểu hiện sốt, ốm…

          Tất cả các phòng đều đảm bảo diện tích theo đúng quy định trong điều lệ trường Mầm non. [H3-3.3-04]

          b) Nhà để xe cho cán bộ giáo viên có diện tích 72 m2   có mái che, đặt gần cổng trường đảm bảo an toàn dễ lấy, dễ cất. [H3-3.3-05]

Mức 3:

          Các phòng hành chính quản trị đầy đủ, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907: 2011 về yêu cầu thiết kế trường mầm non. [H3-3.3-06]

2. Điểm mạnh

          Nhà trường có các phòng chức năng như: phòng họp, phòng hiệu bộ, phòng hành chính, phòng y tế, phòng giáo dục âm nhạc, phòng giáo dục thể chất, phòng bảo vệ…tất cả các phòng được trang bị các trang thiết bị đồ dùng để phục vụ cho công việc của từng bộ phận cho nhà trường.

3. Điểm yếu

          Phòng hoạt động nghệ thuật hệ thống loa đài âm thanh còn chưa hiện đại, chưa có giá vẽ cho trẻ.

 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng       

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Cân đối việc chi ngân sách trường mua sắm bổ xung thêm các đồ dùng dụng cụ trong các phòng ban nhất là phòng hoạt động nghệ thuật

   

BGH

 

 

Trong năm học 2019- 2020

30 triệu

Vân động các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm ủng hộ tiền mặt hoặc hiện vật bổ xung vào các phòng chức năng

BGH, GV,PH

 

Trong các năm học tới

 

50 triệu

 

 

 

 

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

*

     Đạt

b

Đạt

b

Đạt

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

        Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn

Mức 1:

          a) Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố

          b) Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.

          c) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn

Mức 2:

          Bếp ăn đảm bảo theo quy định trường Mầm non

Mức 3:

          Bếp ăn đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường Mầm non

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

          a) Có  bếp ăn được xây dựng kiên cố, vị trí đặt bếp hợp lý, có đầy đủ đồ dùng trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động nấu ăn và chia ăn, được sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện theo đúng quy cách, quy trình. [H3-3.4-01]

          b) Có kho thực phẩm được phân chia làm 2 khu vực riêng biệt sạch sẽ đảm bảo an toàn thực phẩm

          Kho thực phẩm được XD sạch sẽ, phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, diện tích mỗi kho là 12 m2  .

          Đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. [H3-3.4-02]

          c) Có 2 tủ lạnh để chứa thực phẩm và lưu mẫu thức ăn hằng ngày của trẻ em. Chất lượng lưu giữ mẫu thức ăn được đảm bảo theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non.[H3-3.4-03]

Mức 2:

          Bếp ăn đảm bảo theo quy định tại Điều 29 Điều lệ trường Mầm non (Văn bản hợp nhất số: 04/VBHN-BGDĐT, ngày 24/12/2015). Bình quân 0,5 m2/trẻ. Gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động 1 chiều.

          Bếp ăn được xây dựng theo quy định một chiều có diện tích 96m2, có đủ đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động nấu ăn và chia ăn được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, thuận tiện đúng quy cách, đúng quy định của Điều lệ trường Mầm non.

          Đảm bảo 0,2 m2 cho một trẻ em. Gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều.

          Nhà bếp có các thiết bị sau đây:

          + Có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm;

          + Có tủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm của trẻ em bán trú; có đủ nước sạch sử dụng, chất lượng nước phải được cơ quan y tế kiểm định;

          + Đảm bảo việc xử lí các chất thải đúng quy định; đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ. [H3-3.4- 04]

          Mức 3:

          Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non (Quy định tại khoản 1, 2 Mục VI Phần II của Quy chuẩn QCVN 07:2010/BYT): Đảm bảo:

          -  Bếp ăn thông thoáng, đủ ánh sáng, có dụng cụ để chống chuột, ruồi, nhặng, gián hoặc các côn trùng có hại.

          - Tường, trần nhà và sàn nhà nhẵn, bằng phẳng, không góc cạnh, không gờ dễ bám bụi, chất bẩn, thuận tiện cho việc làm vệ sinh và khử trùng;

          - Bàn, ghế, dụng cụ, phương tiện được làm bằng vật liệu dễ cọ rửa. Có đủ các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho việc làm vệ sinh và khử trùng;

          - Dụng cụ chứa thức ăn và sử dụng để ăn uống chủ yếu bằng inốc, bằng

xoong nhôm đảm bảo chất lượng vệ sinh  

- Có đủ phương tiện bảo quản thực phẩm như kho chứa vệ sinh, xô chậu, rổ rá..

- Có bồn xả nước sạch và chỗ rửa tay với xà phòng, có hệ thống thoát nước đảm bảo.

          - Có phương tiện phân loại, thu gom và vận chuyển rác, thực phẩm, thức ăn thừa; các dụng cụ chứa đựng rác như thùng, xô bằng tôn đều có nắp đậy và thuận tiện cho việc làm vệ sinh. [H3-3.4-05]

2 Điểm mạnh:

          Nhà trường xây dựng bếp ăn theo quy trình 1 chiều, có diện tích rộng rãi, đúng quy định, hợp vệ sinh, có kho chứa thực phẩm, nơi sơ chế, chế biến, chia thức ăn riêng. Đường vận chuyển thức ăn sống, chín riêng, có phòng ăn riêng. Lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

3. Điểm yếu:

          Chưa có máy sấy bát, tủ lưu mẫu thức ăn còn nhỏ

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

                     

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Nhà trường cân đối ngân sách mua sắm bổ sung trang thiết bị còn thiếu cho công tác nuôi dưỡng

BGH

 

Trong năm học 2019-2020

10 triệu

Làm tốt công tác XHH giáo dục để mua sắm bổ sung các trang thiết bị còn thiếu

   

BGH, GV, PH

 

 

Trong các năm học tới

10 triệu

Mua mới tủ lạnh lưu mẫu thức ăn

   

BGH, GV, PH

 

 

Trong năm học 2018-2019

12 triệu

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

    *

Đạt

    *

     Đạt

b

Đạt

-------

 

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

        Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

Tiêu chí 3.5. Thiết bị , đồ dùng, đồ chơi

Mức 1:

a) Có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;

b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;

c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

Mức 2:

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;

          c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm

Mức 3:

          Các thiết bị đồ dùng đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ

1) Mô tả hiện trạng

Mức 1:

          a) Nhà trường có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định tại văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 Ban hành danh mục đồ dùng- đồ chơi- thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non. [H3-3.5-01]

          b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi giáo viên cùng kết hợp cha mẹ tự làm  và mua sắm thêm ngoài danh mục quy định đảm bảo chất lượng, an toàn phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi mầm non. [H3-3.5-02]

          c) Vào dịp tháng 6 hoặc tháng 7 hàng năm, nhà trường cùng UBND xã tổ chức kiểm kê tài sản, thiết bị của toàn trường, lập biên bản kiểm kê và biên bản thanh lý tài sản. Có kế hoạch bổ sung, tu sửa, sửa chữa tài sản, thiết bị  trong dịp hè, chuẩn bị cho năm học mới. H3-3.5-03]

Mức 2:

          a) Hệ thống máy tính của nhà trường được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học. Tổng số 10 máy đều được kết nối mạng phục vụ HĐ dạy và học. [H3-3.5-04]

          b) Nhà trường có đủ các thiết bị dạy học theo quy định tại Điều lệ trường mầm non: Tivi, đầu đĩa, máy tính, đồ dùng, đồ chơi, bảng từ, sách, báo, truyện các loại…[H3-3.5-05]

c) Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của giáo viên và của phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn nhà trường đều dành kinh phí mua sắm bổ sung thiết bị dạy học và phát động cán bộ, giáo viên, kết hợp các bậc cha mẹ tự làm đồ dùng dạy học như: Bộ đồ dùng học toán, bộ đồ dùng phát triển vận động, đồ dùng dạy kỹ năng sống, v,v.. [H3-3.5-06]

Mức 3:

        Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm được khai thác, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục dạy học theo chuyên đề đổi mới “ XD trường MN lấy trẻ làm trung tâm” nhằm mục đích nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường.

Hàng năm, sau khi phân công chuyên môn cho giáo viên, nhà trường tổ chức bàn giao lớp học, bàn giao đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học cho giáo viên để có ý thức bảo quản khi sử dụng. Nhà trường đã tiến hành kiểm tra thường xuyên việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên. Hàng năm nhà trường khuyến khích phong trào giáo viên tự làm đồ dùng, đồ chơi thông qua các hình thức triển lãm, tổ chức hội thi và biểu dương khen thưởng kịp thời. [H3-3.5-07]

2. Điểm mạnh

     Nhà trường có đủ đồ dùng đồ chơi theo thông tư 02 cho mỗi lớp. Có các thiết bị dạy học hiện đại. Các đồ dùng, thiết bị dạy học của nhà trường đáp ứng tốt các hoạt động GD trong trường theo quy định của Bộ GD&ĐT.

     Công tác bảo quản, quản lý thiết bị đồ dùng chặt chẽ, nghiêm túc.

     Đồ dùng đồ chơi tự làm rất sáng tạo phát huy tính tích cực cho trẻ khi hoạt động

     Nhà trường đã huy động tốt nguồn lực để có kinh phí sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng đồ chơi hàng năm.

  100% máy tính của nhà trường được kết nối internet cáp quang tốc độ cao, đường truyền ổn định.

3. Điểm yếu

     Đồ dùng đồ chơi được cấp bị hư hỏng nhiều do ảnh hưởng vùng miền.

     Đồ dùng đồ chơi chủng loại chưa đa dạng, 1 số đồ dùng độ bền không cao

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học và tích cực sử dụng đồ dùng 

Cán bộ, giáo viên

không

Trong các năm học

0

Tham mưu với các cấp có

thẩm quyền, địa phương và hội phụ huynh hỗ trợ kinh phí để mua sắm thêm một số đồ dùng hiện đại.

Hiệu trưởng

 

tháng 8 hằng năm

30 triệu đồng

             5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

-------

 

c

Đạt

c

Đạt

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

 

Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

Mức 1

          a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật.

          b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ.

          c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường

Mức 2:

          a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định.

          b) Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

 1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

          a) Nhà trường có khu vệ sinh xây dựng đúng quy cách, riêng biệt cho giáo viên và trẻ. Khu vệ sinh dành cho GV có diện tích 12 m2. Nhà vệ sinh của trẻ khép kín diện tích 15m2/lớp. Khu vệ sinh của GV và trẻ đều XD kiên cố theo quy chuẩn Quốc gia, đảm bảo vệ sinh và sạch sẽ không bốc mùi gây ô nhiễm môi trường đồng thời thuận tiện khi sử dụng đối với trẻ khuyết tật. [H3-3.6-01]

          b) Hệ thống thoát nước của nhà trường được thiết kế đảm bảo tiêu nước nhanh, có nắp đậy đảm bảo tốt công tác vệ sinh môi trường.

          Nhà trường sử dụng nước sinh hoạt là nước giếng khoan. Hệ thống nước sạch đảm bảo, nước uống và  nước sinh hoạt đủ dùng cho cho GV, NV, trẻ. Nước uống và nước sử dụng nấu ăn có hệ thống máy lọc nước đã được trung tâm y tế dự phòng kiểm tra cấp giấy chứng nhận nguồn nước hợp vệ sinh.

. [H3-3.6-02]

          c) Nhà trường có hệ thống thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường, cụ thể:

          Có thùng đựng và phân loại rác thải đặt vị trí các khu vực góc sân và gần nhà bếp, hàng ngày được vận chuyển về nới quy định khu gom rác của địa phương chuyển đi để sử lý.

          Các dụng cụ thu gom rác thuận tiện cho làm vệ sinh hàng ngày.Tổ chức làm vệ sinh theo lịch chung của nhà trường. Khu vực trong và ngoài trường đảm bảo cảnh quan sạch sẽ, không bị ô nhiễm. [H3-3.6-03]

Mức 2

          a) Khu vệ sinh của giáo viên được xây đảm bảo quy định, luôn vệ sinh sạch sẽ, phòng vệ sinh dành cho trẻ được XD khép kín rất thuận tiện khi sử dụng, có diện tích là 15m2, đảm bảo 0,3m2/trẻ, có 2 ngăn dành cho bé trai và bé gái riêng biệt, phòng vệ sinh được khử trùng hàng ngày, quét dọn sạch sẽ, không bị bốc mùi, đủ ánh sáng và nước dùng vệ sinh, có đủ các dụng cụ làm vệ sinh, trong các nhà vệ sinh đều có vòi xịt, máng rửa tay, bệ xí, bô ngồi cho trẻ nhỏ.[H3-3.6- 04]

          b) Hệ thống cung cấp nước sạch đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT -BYT ngày 15/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế Quy định về công tác y tế trường học, cụ thể:

Nhà trường sử dụng nguồn nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt bảo đảm tiêu chuẩn về nước ăn uống theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống; về nước sinh hoạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt, đã được trung tâm y tế kiểm tra cấp giấy chứng nhận nguồn nước hợp vệ sinh.

          Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT -BYT ngày 15/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế Quy định về công tác y tế trường học, cụ thể:

          + Trường học có hệ thống cống rãnh thoát nước không có nước ứ đọng xung quanh trường lớp; có hệ thống thoát nước riêng cho khu vực nhà bếp, khu vệ sinh;

            + Nhà trường hợp đồng với UBND xã có dịch vụ thu gom, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt mỗi tuần 2 buổi.

          Đủ các phương tiện, dụng cụ có nắp đậy để phân loại, chứa đựng rác tạm thời, các phương tiện, dụng cụ chứa rác thải thuận tiện cho việc làm vệ sinh và khử trùng;

          Khu tập trung rác thải phải được bố trí cách biệt với các lớp học, đặt cuối chiều gió.

          Có lịch thu gom rác, lịch vệ sinh các lớp. [H3-3.6-05]

2. Điểm mạnh

           Có công trình vệ sinh cho CB, GV, NV và trẻ riêng. Công trình vệ sinh được quy hoạch ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường, thuận tiện, an toàn, sạch sẽ.

           Sử dụng 100% nước sạch cho sinh hoạt và khu vệ sinh; việc thu gom rác thải đảm bảo yêu cầu.

3. Điểm yếu:

          Một số nhà vệ sinh chưa đảm bảo diện tích sử dụng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Tham mưu với UBND, vận động các nhà hảo tâm xã xây mở rộng nhà vệ sinh

BGH, PH  trẻ

Tham mưu với UBND,

Vận động các nhà hảo tâm

Trong năm học 2019-2020

20 triệu

             5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

-------

    

b

Đạt

b

Đạt

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

        

 

Kết quả: ĐẠT MỨC 2

 

KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 3

1. Điểm mạnh:

          Trường đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ I; Chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn nên:

          - Khuôn viên của nhà trường được quy hoạch rất rõ ràng, hợp lý. Có cổng trường, biển trường và tường bao quanh theo đúng quy định của điều lệ trường Mầm non đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. Diện tích của trường đảm bảo yêu cầu. 

          - Đủ số lượng phòng học theo quy định. Chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường Mầm non. Nhà trường có đủ phòng phục vụ học tập, phòng hành chính theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

          - Có đầy đủ các loại máy VP (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối internet phục vụ các hoạt động GD.

          - Nhà trường có công trình vệ sinh riêng cho CB, GV, NV, trẻ. Công trình vệ sinh được quy hoạch ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, thuận lợi, an toàn, sạch sẽ.

          - Có nhà để xe cho CB, GV, NV đảm bảo an toàn, thuận tiện.

          - Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của CB, GV, NV và HS; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.

          2.  Điểm yếu

           Đồ dùng trang thiết bị đầu tư cho các phòng chức năng chưa được hiện đại.1 số đồ dùng chưa có độ bền khi sử dụng.

           Một số nhà vệ sinh của trẻ còn nhỏ chưa đủ diện tích

           Nguồn kinh phí của nhà trường còn gặp nhiều khó khăn. Từ đó, việc đầu tư cho mua sắm có phần hạn chế.

Số tiêu chí đạt : 6/6  ( Trong đó: số tiêu chí đạt mức 1: 6; số tiêu chí đạt mức 2: 6số tiêu chí đạt mức 3: 5)

 

4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

          Nhà trường đã xây dựng tốt mối quan hệ giữa nhà trường - gia đình - xã hội để cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục mầm non và đã nhận được sự quan tâm phối hợp có hiệu quả của các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội; các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng nhân dân trong việc quản lý tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhiều  năm qua. Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức và hoạt động theo đúng Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ GD&ĐT ban hành, là tổ chức hỗ trợ đắc lực nhà trường trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Các tổ chức trong và ngoài nhà trường đã phối hợp tốt  việc tổ chức, thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, cũng như việc đầu tư cơ sở vật chất ngày một khang trang đáp ứng được yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

          Chính nhờ có sự chỉ đạo chặt chẽ, đồng bộ từ phía Đảng và Chính quyền địa phương, sự phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện cha mẹ trẻ và các ban ngành đoàn thể xã hội mà chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ của nhà trường đã không ngừng được cải tiến nâng cao và đạt hiệu quả tốt; đồng thời đã huy động được một nguồn lực lớn về tinh thần, vật chất, góp phần xây dựng thành công trường Mầm non Giao Hà đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ I, trường Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn năm học 2017- 2018.

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ

Mức 1

          a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

          b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;

          c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

Mức 2

          Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.

Mức 3

          Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ trẻ

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

          a) Trường có Ban thường trực hội cha mẹ và ban đại diện CM trẻ của từng lớp; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện CM trẻ do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          Vào đầu mỗi năm học, nhà trường XD kế hoạch phối hợp cùng hội cha mẹ trẻ tổ chức đại hội phụ huynh. Đại hội đã bầu ra ban chấp hành và  thường trực hội cha mẹ toàn trường và các lớp bầu ra Ban đại diện cha mẹ trẻ của nhóm lớp gồm 3 thành viên: 01 trưởng ban, 01 phó ban và 01 ủy viên. Căn cứ kết quả bầu Ban đại diện cha mẹ trẻ. Ban đại diện cha mẹ trẻ căn cứ vào Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh (Thông tư số 55/2011/TT-BDĐT ngày 22/11/2011) XD quy chế hoạt động đảm bảo tính khách quan, dân chủ, thống nhất cao của ban chấp hành, của hội cha mẹ các nhóm lớp.[H4-4.1-01].

          b) Ban đại diện cha mẹ trẻ XD kế hoạch hoạt động hàng năm phù hợp với tình hình của địa phương và của nhà trường, kế hoạch XD chi tiết, cụ thể các hoạt động của hội, định hướng mục tiêu phấn đấu, các giải pháp thực hiện; sau mỗi học kỳ tổ chức sơ, tổng kết, công khai minh bạch các hoạt động và tài chính. Trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp và hiệu quả hoạt động.

          Mỗi năm, trường đều tổ chức họp CM trẻ của các nhóm, lớp 3 lần vào đầu năm học cuối kỳ I và cuối năm học; Ban ĐDCM trẻ của nhà trường họp thường kỳ theo chương trình hoạt động cả năm học và họp đột xuất khi có công việc với nhà trường. Trong các cuộc họp Ban đại diện cha mẹ trẻ đều có biên bản thống nhất về các hoạt động phối hợp với nhà trường về công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ và công tác tuyên truyền vận động kêu gọi tài trợ, tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị đáp ứng với nhu cầu thực tiễn, giúp nhà trường nâng cao CL chăm sóc giáo dục trẻ. [H4-4.1-02].

          c) Ban cha mẹ trẻ tổ chức thực hiện kế hoạch, thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch đúng tiến độ, công khai, dân chủ và có báo cáo sơ, tổng kết vào cuối năm học và nhận được sự đồng thuận của tất cả cha mẹ trẻ trong trường. [H4- 4.1-03].

Mức 2:

          Ban đại diện cha mẹ trẻ phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ. Ban đại diện cha mẹ trẻ theo dõi, nắm bắt thường xuyên tình hình hoạt động của hội và tình hình hoạt động của trường. Hội tích cực tham gia các hoạt động chăm sóc giáo dục như: các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động ngày lễ hội, trong năm; hoạt động thăm quan dã ngoại, trải nghiệm; làm đồ dùng đồ chơi; cùng tham gia tư vấn thiết kế cải tạo hệ thống sân vườn tạo cảnh quan môi trường, thiết kế các góc hoạt động, các khu vui chơi và bài trí tạo môi trường trong và ngoài nhóm lớp,.. Đặc biệt, ban đại diện cha mẹ trẻ đã phối hợp chặt chẽ với nhà trường, giáo viên chủ nhiệm trong việc chăm sóc sức khỏe, trong công tác giáo dục.

          Ngoài ra trong các cuộc họp cha mẹ trẻ, Ban đại diện cha mẹ trẻ đều phối hợp với nhà trường trong việc tuyên truyền những kiến thức về pháp luật, chủ trương chính sách đối với giáo dục như về Luật Giáo dục, Luật trẻ em, Điều lệ trường mầm non, các Thông tư quy định về đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị của trẻ mầm non, thông tư về chế độ chính sách của trẻ, các văn bản về phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống bạo lực học đường v.v.. để đông đảo cha mẹ trẻ và cộng đồng biết được các quyền của trẻ em và quyền lợi bảo hiểm y tế, các quyền và trách nhiệm của cha mẹ trẻ trong hoạt động phối hợp, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ.

          Ban đại diện cha mẹ trẻ đã phối hợp với nhà trường trong việc thực hiện công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, tuyên truyền vận động 100% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến trường và nâng tỷ lệ trẻ em độ tuổi nhà trẻ đến nhóm lớp với tỷ lệ cao, tạo điều kiện để các cháu được hưởng các quyền lợi chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non.

 [H4-4.1-04].

Mức 3:

          Ban đại diện cha mẹ trẻ đã phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện CMHS hoạt động theo đúng quyền, nhiệm vụ đã được quy định tại điều 4,6 của Điều lệ Ban đại diện CMHS; Phối hợp với nhà trường vận động các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm giúp đõ trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong và ngoài nhà trường, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

          Trong các cuộc họp, hội nghị quan trọng như hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, khai giảng năm học, sơ kết, tổng kết năm học Ban ĐDCM trẻ đều tham dự để cùng đóng góp kiến xây dựng các nhiệm vụ của nhà trường phù hợp với điền kiện thực tiễn và xu thế phát triển của GDMN; cùng với nhà trường vận động các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm ủng hộ tài trợ bằng hiện vật và kinh phí để bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ được đầy đủ hiện đại theo nhu cầu sử dụng của nhà trường. [H4-4.1-05].

2. Điểm mạnh.

          Mỗi lớp học có một Ban đại diện CM trẻ thường xuyên quan tâm đến các hoạt động, phong trào của lớp, của trường. Ban đại diện CMHS của nhà trường luôn luôn phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường cũng như đại diện CMHS của từng lớp; góp phần đẩy mạnh các phong trào chung của nhà trường. Đặc biệt, công tác xã hội hoá GD kêu gọi vận động tài trợ cho nhà trường  đã góp phần tạo nên ngôi trường khang trang bề thế đảm bảo cơ sở vật chất trang thiết bị đạt cuẩn quốc gia mức độ I và trường Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn.

         Ban đại diện cha mẹ trẻ thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn tạo được sự đồng thuận cao của cha mẹ toàn trường trong mọi hoạt động. 

  3. Điểm yếu

        Một số CM trẻ đi làm ăn xa gửi con cho ông bà chăm sóc đưa đón nên  chưa nắm bắt được các nội dung, kế hoạch hoạt động của lớp, của trường do đó việc phối kết hợp một số nội dung chăm sóc giáo dục trẻ còn hạn chế

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Bố trí, sắp xếp thời gian tổ chức cuộc họp hợp lý.

BGH, BĐD CM TRẺ

 

Hằng năm

 

Thông báo kế hoạch của lớp, của trường tới cha mẹ vắng bằng hình thức khác: sử dụng sổ liên lạc điện tử, điện thoại trao đổi trực tiếp

GVCN

CM trẻ có điện thoại di động, máy tính kết nối Internet

Hằng năm

 

Phân công cho các đ/c GVCN chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ.

BGH, GVCN

 

Hằng năm

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

-------

 

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

 

2.Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

Mức 1:

          a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;

          b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

          c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

Mức 2:

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;

          b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.

Mức 3 (nếu có):

          Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

          a) Ngay đầu mỗi năm học, nhà trường luôn chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch năm học, các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học, các biện pháp cụ thể để tổ chức tốt các hoạt động như huy động trẻ ra lớp, công tác phổ cập giáo dục, công tác nâng cao CLCSGD, tăng cường cơ sở vật chất... Kế hoạch được thường trực Đảng Ủy, UBND xã thống nhất và phê duyệt cho chủ chương nhà trường thực hiện. [H4-4.2-01].

          b) Nhà trường đã tham mưu với cấp Ủy đảng, HĐND, UBND,cho chủ trương và những quyết sách cho nhà trường thực hiện nhiệm vụ năm học. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục mầm non, về mục tiêu, nội dung về kế hoạch, những điểm mới của ngành giáo dục, chiến lược phát triển nhà trường và kế hoạch giáo dục của nhà trường như: quyền lợi và trách nhiệm của cha mẹ trẻ trong việc phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và nhà trường trong các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ, từ đó các tổ chức cá nhân, cán bộ, nhân dân địa phương, các bậc cha mẹ nâng cao trách nhiệm của mình trong việc phát triển toàn diện nhà trường. [H4-4.2-02].

          c) Hằng năm nhà trường đều có kế hoạch huy động các nguồn lực hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm để phục vụ việc dạy-học, việc tăng cường cơ sở vật chất.

Năm học

2014- 2015:

2015-2016:

Tổng số tiền huy động

  72,500 triệu đồng

243,800 triệu đồng

2016-2017:

137,700 triệu đồng

2017-2018:

193,000 triệu đồng

2018-2019:

                           131,000 triệu đồng

          Số tiền huy động được để bổ sung CSVC như sửa chữa phòng học, bàn ghế,

Nâng cấp cải tạo thiết kế hệ thống sân vườn, sửa chữa nâng cấp bếp ăn và làm mái che đồ chơi, làm nhà đa năng, mua sắm trang thiết bị đồ dùng các phòng chức năng và bếp ăn, nâng cấp phòng kho, phòng ngủ và đồ dùng nuôi bán trú, mua bổ sung máy tính, ti vi, thiết bị âm thanh, làm thư viện xanh cho trường. [H4- 4.2- 03].

Mức 2:

          a) Nhà trường đã tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương tạo điều kiện để từng bước thực hiện chiến lược xây dựng và phát triển. Năm học 2017-2018 nhà trường đã tham mưu với Chính quyền địa phương mở rộng quy hoạch diện tích đất và đầu tư xây dựng mới 10 phòng chức năng và bếp ăn theo quy chuẩn quốc gia mức độ I, cải tạo nâng cấp hệ thống sân chơi lát gạch chống trơn, xây dựng hệ thống tường bao và hệ thống rãnh tiêu thoát nước quanh khu trường đảm bảo khang trang hiện đại đạt trường chuẩn: ”xanh- sạch – đẹp - an toàn”. [H4-4.2-04].

          b) Hằng năm, nhà trường đã phối hợp cùng với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh , hội phụ nữ của xã và các ban ngành ở địa phương tổ chức tốt các hoạt động ngày lễ hội cho trẻ, như ngày khai giảng năm học, Tết Trung thu, ngày hội tri ân cô giáo ( 20/11), ngày hội của bà của mẹ( 8/3), ngày tết  thiếu nhi 1/6. Phối hợp với Ban công an xã xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự trường học, an ninh trật tự trong các dịp lễ Tết, an toàn cho các cháu, kí cam kết chấp hành luật An toàn giao thông. Phối hợp với các đoàn thể, chi Đoàn nhà trường nhận chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, tìm hiểu các phong tục, văn hóa địa phương, thăm hỏi gia đình thương binh liệt sĩ; quyên góp, ủng hộ các cháu có hoàn cảnh khó khăn, ủng hộ các quỹ nhân đạo. [H4-4.2-05].

Mức 3:

Hàng năm Hội cha mẹ cùng nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể xã hội, các cá nhân  tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các quy tắc ứng xử văn hóa, nếp sống văn hóa trong trường học phù hợp với GDMN, đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động ngoại khóa, phong trào văn hóa văn nghệ để xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục, một địa chỉ uy tín, tin cậy của Đảng chính quyền địa phương; cha mẹ học sinh và cộng đồng nhân dân. [H4-4.2-06].

2. Điểm mạnh

          Cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương luôn đặt niềm tin, luôn ủng hộ, quan tâm và chỉ đạo sát sao giúp phong trào, và các hoạt động của nhà trường.

           Các tổ chức, ban ngành đoàn thể địa phương luôn quan tâm và có sự phối kết hợp trong phong trào, hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục của nhà trường với nhiều hình thức phong phú, cả về vật chất và tinh thần tạo động lực cho nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ.

          Nhà trường đã huy động được sự ủng hộ tự nguyện lớn lao từ phía cha mẹ trẻ, các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm về vật chất và tinh thần để tăng cường CSVC, mua sắm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ và, hỗ trợ và kịp thời động viên CB-GV-NV- trẻ đạt thành tích xuất sắc trong năm học, nhất là với những trẻ có hoàn cảnh khó khăn. Mọi hoạt động trong nhà trường luôn có sự phối kết hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể và các cá nhân nên các hoạt động và  phong trào đều phát triển tốt, đạt chất lượng hiệu quả cao.

  3. Điểm yếu

           Điều kiện kinh tế của địa phương còn khó khăn nên việc bổ sung cơ sở vật chất cho nhà trường còn ở mức độ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Tiếp tục huy động sự giúp đỡ của các nhà hảo tâm, các tổ chức XH.

BGH, CBGVNV, BCMHS

Văn bản có phê duyệt UBND

Các năm học

 

Đẩy mạnh việc tuyên truyền để nâng cao nhận thức về trách nhiệm của cộng đồng đối với sự nghiệp giáo dục mầm non

BGH, CBGVNV, CM TRẺ

Loa phát thanh, bảng tin

Các năm học

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

 

KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 4

          Nhà trường thực hiện tốt công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong qua trình thực hiện nhiệm vụ năm học; luôn tạo được mối quan hệ tốt với cha mẹ trẻ  và thường xuyên phối hợp với các tổ chức, đoàn thể ngoài nhà trường, xã hội;  tạo được sự tác động đồng bộ về nhiều phương diện và sự thống nhất cao trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ.

          Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường mua sắm đồ  dùng đồ chơi trang thiết bị phục vụ hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục, và kịp thời động viên khen thưởng giáo viên và trẻ có thành tích  cao trong công tác và học tập, hỗ trợ trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

          Thường xuyên tuyên truyền với nhiều nội dung và hình thức để tăng thêm

 sự hiểu biết trong cộng đồng nhân dân về mục tiêu, nội dung, hoạt động và cách đánh giá sự phát triển của trẻ tạo điều kiện cho cha mẹ trẻ và cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục của nhà trường.

          Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền, phối hợp với các lực lượng xã hội, và nhân dân địa phương để nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ đảm bảo mục tiêu trẻ phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, tiếp tục tăng cường CSVC, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ của nhà trường, nên nhà trường đã cớ cơ sở vật chất khang trang bề thế được cong nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ I, trường đạt chuẩn xanh- sạch- đẹp- an toàn.

Số tiêu chí đạt : 2/2  ( Trong đó: số tiêu chí đạt mức 1: 2; số tiêu chí đạt mức 2: 2;  số tiêu chí đạt mức 3: 2)

 

5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ

         Nhà trường luôn thực hiện đầy đủ chương trình chăm sóc, giáo dục theo đúng quy định. Tổ chức hiệu quả các hoạt động chuyên môn để cải tiến phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng theo quy định của Chương trình giáo dục mầm non sửa đổi, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện. Kế hoạch năm học đã được phòng GD&ĐT huyện Giao Thủy phê duyệt và được phổ biến công khai đến giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng. Hàng năm đều rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả của các biện pháp thực hiện kế hoạch nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Trong 5 năm qua, kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường đạt ở mức tốt.

5. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

Mức 1:

          a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch;

          b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường;

          c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp.

Mức 2:                                                     

          a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo chất lượng;

          b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa

Mức 3:

           a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương;

          b) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục đ nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

1. Mô tả hiện trạng.

Mức 1:

           a) Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo thông tư số 28/2016/TT- BGD ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD và sửa đổi, bổ sung. Phân phối chương trình giáo dục mầm non trong năm học dựa vào khung phân bố thời gian của Bộ GD& ĐT. Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục và chuyên đề trọng tâm được Hiệu trưởng phê duyệt. Dựa vào kế hoạch của nhà trường, các nhóm lớp xây dựng kế hoạch GD của lớp mình và tổ chức thực hiện chương trình theo kế hoạch. Nhà trường thường xuyên kiểm tra việc tổ chức các hoạt động. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo tổ, ghi biên bản, đánh giá rút kinh nghiệm tìm ra cách khắc phục.Viết báo cáo tổng kết năm học có nội dung rà soát, đánh giá việc thực hiện chương trình. [H5- 5.1- 01]

           b) Nhà trường phát triển chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành phù hợp với quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục như: Triển khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm rõ và thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn. Thường xuyên theo dõi và nhắc nhở những thành viên thực hiện chưa tốt. Khuyến khích những giáo viên có phương pháp đổi mới trong công tác giáo dục trẻ. Phát triển chương trình giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện nhà trường như: Lựa chọn những mục tiêu trong kết quả mong đợi của chương trình giáo dục mầm non xây dựng kế hoạch nhà trường, của nhóm lớp phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường

[ H5- 5.1- 02]

          c) Dựa trên kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mầm non của nhà trường cũng như của các nhóm lớp. Nhà trường đã tiến hành rà soát, đánh giá việc thực hiện theo 2 kì/năm học đối với từng độ tuổi vào thời điểm kết thúc học kì I và kết thúc học kì II. Có phương hướng điều chỉnh kế hoạch về những nhược điểm tồn tại sau mỗi chủ đề đã thực hiện và sau các kỳ đánh giá.

[H5 - 5.1- 03]

Mức 2:

          a)  Để đảm bảo chất lượng trong việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non nhà trường đã triển khai thực hiện tới các nhóm lớp theo dõi, ghi chép kết quả của trẻ thông qua nhật ký ngày, nhật kí chủ đề và đánh giá sự phát triển của trẻ dựa vào các mục tiêu đưa ra của từng chủ đề. Tổ chức các hoạt động vui chơi ngoài trời, các hoạt động trải nghiệm, tận dụng các tình huống phù hợp để giáo dục trẻ kĩ năng sống, giúp trẻ “ Học mà chơi, chơi mà học” để phát triển toàn diện. Tổ chuyên môn kiểm tra, đánh giá trẻ theo từng kì để chất lượng được nâng lên. [ H5 - 5.1- 04]

           b)  Phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa, ngôn ngữ của địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ, nhà trường đã xây dựng kế hoạch lễ hội trong năm và các nhóm lớp xây dựng kế hoạch giáo dục tích hợp, lồng ghép các yếu tố liên quan đến văn hóa của địa phương, vùng miền. Kế hoạch của nhà trường có sự cân đối hài hòa giữa các nội dung giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội, nhận thức, thể chất, thẩm mĩ, đảm bảo cho trẻ được phát triển toàn diện. Các hoạt động giáo dục như dạy kĩ năng sống, tổ chức các hoạt động ngày hội, ngày lễ như “Tết trung thu”; “ Tết cổ truyền”; “ Ngày hội đến trường”; “Quốc tế thiếu nhi”…phù hợp với nền văn hóa của địa phương, đáp ứng nhu cầu và khả năng của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo. [ H5 - 5.1- 05]

Mức 3:

          a) Việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới còn mức đ đang tham khảo và theo sự hướng dẫn chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT, Phòng GD& ĐT. Chương trình giáo dục phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương. [ H5- 5.1- 06]

          b) Sau mỗi học kỳ, nhà trường tổ chức đánh giá CL 100% nhóm lớp. Đánh giá ưu nhược điểm thực hiện chương trình giáo dục vào thời điểm sơ kết học kỳ I, kết thúc năm học, hàng tháng trong các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn lấy ý kiến của từng giáo viên khi tổ chức thực hiện chương trình, thông qua kết quả của trẻ sau mỗi chủ đ được đánh giá trên phiếu, từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. ( H5 - 5.1- 07)

2. Điểm mạnh:

           Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng theo đúng quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

           Tổ chức thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non đảm bảo theo đúng kế hoạch, chất lượng giáo dục, đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương.

           Nhà trường đã phát triển Chương trình Giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với quy định về chuyên môn của Phòng GD, với bối cảnh địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ và điều kiện nhà trường.

3. Điểm yếu:

         Việc điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục đ nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường còn mức đ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

          Nội dung: Đ nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non mới do bộ giáo dục và đào tạo ban hành, nhà trường tập trung thực hiện những công việc cụ thể sau:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện đ thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Xây dựng kế hoạch điều chỉnh nội dung phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

BGH, CB, GV, NV

 

Trong các năm học

 

Tổ chức thực hiện theo kế hoạch có sự tham gia của các nhóm lớp

BGH, GV

 

Trong các năm học

 

Theo dõi, đánh giá các hoạt động sau khi đã điều chỉnh

BGH, Tổ trưởng chuyên môn

 

Trong các năm học

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

 

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

 

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

 

b

Đạt

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

 

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

 

Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

Mức 1:

          a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường;

          b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm;

          c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.

Mức 2: 

          Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế.

Mức 3:

          Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.

1. Mô tả hiện trạng.

Mức 1

          a) Nhà trường tổ chức linh hoạt các hoạt động cho trẻ bằng nhiều phương pháp khác nhau như: Quan sát mô hình vật thật, trò chuyện, tạo tình huống, noi gương và cho trẻ thực hành trải nghiệm. Nghiên cứu, lựa chọn các mục tiêu, nội dung trong chương trình giáo dục mầm non sửa đổi và xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với lứa tuổi trẻ mầm non  theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo cũng như điều kiện thực tế của trường mầm non xã Giao Hà. [ H5-5.2- 01]

          b) Các khu vực trong nhà trường được tận dụng không gian thoáng mát như: cầu thang, gốc cây, các sảnh hành lang để cho trẻ hoạt động, môi trường bên ngoài được thiết kế đẹp, đa dạng, tạo cho trẻ có cơ hội hoạt động phù hợp với tâm lý lứa tuổi, các góc hoạt động trong và ngoài lớp mang tính mở, giúp cho trẻ dễ dàng lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi  để trẻ được trải nghiệm tìm tòi, khám phá thế giới xung quanh. [ H5-5.2-02]

          c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức như: Tổ chức cho trẻ “ Học bằng chơi, chơi mà học”, phối kết hợp với Ban đại diện cha mẹ tổ chức tốt các hoạt động tham quan, dã ngoại, tham gia các hoạt động ngày hội, ngày lễ. Tạo điều kiện, cơ hội, tận dụng hoàn cảnh, tình huống thật cho trẻ hoạt động trải nghiệm. Các hoạt động được tổ chức theo kế hoạch của nhà trường, trên cơ sở đó giáo viên đã xây dựng kế hoạch của tổ của lớp phù hợp với từng độ tuổi, phù hợp với khả năng của trẻ. [H5-5.2- 03]

Mức 2

          Nhà trường đã tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm cho trẻ qua các góc vui chơi ngoài trời mà nhà trường đã tạo theo kế hoạch chuyên đề“Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”. Cho trẻ được chủ động tham gia tích cực vào quá trình hoạt động để trẻ có hứng thú và chú ý hơn đến những điều trẻ được tiếp cận.Tổ chức nhiều các hoạt động ngoại khóa, chú trọng phát huy các trò chơi dân gian như: Kéo co, nhảy bao bố, mèo đuổi chuột, bịt mắt bắt dê... các trò chơi vận động để giúp trẻ phát triển tốt về thể lực. Tổ chức hội chợ, Butffe, tham quan, dã ngoại, giao lưu văn nghệ…Chú ý GD kỹ năng sống cho trẻ thông qua các câu chuyện, thông qua trải nghiệm thực tế. Cô giáo là người định hướng, hỗ trợ, uốn nắn, sửa sai cho trẻ khi trẻ tham gia hoạt động và tổ chức các hoạt động dựa trên điều kiện môi trường mà nhà trường đã tạo dựng. [ H5-5.2- 04]

Mức 3

          Tổ chức môi trường môi trường giáo dục trong và ngoài lớp phù hợp với nhu cầu và khả năng của trẻ như: Đối với trong lớp, tổ chức cho trẻ hoạt động học, hoạt động vui chơi ở các góc. Trẻ được tích cực tham gia vào hoạt động, tự lựa chọn góc chơi, đồ chơi, vai chơi, trò chơi theo nhu cầu và khả năng của bản thân. Trẻ được tự đưa ra quyết định trong quá trình chơi. Giáo viên tôn trọng ý tưởng của trẻ, không áp đặt. Tạo cơ hội cho mọi trẻ được tham gia vào các trò chơi, góc chơi, các hoạt động. Tổ chức đa dạng các loại trò chơi, các hoạt động khác nhau như chăm sóc vườn rau, vườn hoa, để đáp ứng nhu cầu khám phá, trải nghiệm với phương châm “Chơi mà học, học bằng chơi” giúp trẻ phát triển toàn diện về các lĩnh vực: Thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mĩ, tình cảm và kĩ năng xã hội. Giáo viên luôn có thái độ nhẹ nhàng, tình cảm. Động viên, khuyến khích và khen ngợi trẻ kịp thời kích thích tâm lý của trẻ. [ H5-5.2- 05]

2. Điểm mạnh:

           Nhà trường đã xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm theo công văn số 166/SGDĐT- GDMN ngày 22/02/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định.

           Tổ chức tốt các hoạt động vui chơi, trải nghiệm cho trẻ

           Mọi hoạt động dã ngoại của trẻ nhà trường luôn có sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ nên đạt hiệu quả cao.

3. Điểm yếu:

           Kinh phí của nhà trường còn hạn hẹp nên công tác cải tạo, sửa chữa và nâng cấp các thiết bị chơi ở các góc trải nghiệm cho trẻ ngoài trời còn ở mức độ

           Một số cha mẹ trẻ chưa coi trọng việc tổ chức cho trẻ đi thăm quan dã ngoại hoặc tham gia các tình huống thực tế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

          Nội dung: Đẩy mạnh công tác tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ,  nhà trường tập trung thực hiện những công việc cụ thể sau:

Giải pháp/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện

Điều kiện để thực hiện

Thời gian thực hiện

Dự kiến kinh phí

Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mầm non và chuyên đề trọng tâm trong năm học, kế hoạch chăm sóc, giáo dục theo chủ đề có mục tiêu, nội dung phù hợp với từng độ tuổi, phù hợp điều kiện của trường.

 

 

Phó Hiệu trưởng

Kiến thức kỹ năng của GV

Trong  năm học

 

   Tiếp tục thực hiện chuyên đề “ Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”. Tổ chức ngày hội, ngày lễ, tham quan dã ngoại cho trẻ phù hợp với điều kiện của trường

Phó Hiệu trưởng

Giáo viên , trẻ và phụ huynh

Trong  năm học

15 triệu

 - Vận động cha mẹ trẻ ủng hộ nguyên vật liệu phế thải làm đồ dùng đồ chơi, ủng hộ ngày công tạo cảnh quan môi trường.

 - Tuyên truyền tới cha mẹ trẻ hiểu được tầm quan trọng của việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, thực hành. Hiểu được ý nghĩa của việc tổ chức cho trẻ tham quan dã ngoại nhằm giáo dục trẻ kĩ năng sống và hiểu biết về thế giới xung quanh

Cán bộ, giáo viên,

 

 

 

Các nguyên vật liệu, nhân lực con người

 

Trong  năm học

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

 

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

 

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

-------

 

-------

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

 

Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ

Mức 1:

          a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ;

          b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;

          c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.

Mức 2:

          a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ;

          b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định;

          c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.

Mức 3:

          Có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a)  Nhà trường phối hợp với trạm y tế của địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ hàng năm như: 100% trẻ được tiêm vacxin, uống vitamin A theo quy định của ngành y tế vào 1/6. Được các y bác sĩ  khám sức khỏe định kỳ 1 năm từ 2 lần. Nhà trường kết hợp với trạm y tế tuyên truyền cha mẹ trẻ và cộng đồng phòng tránh một số loại dịch bệnh theo mùa như: đau mắt đỏ, dịch tả, chân tay miệng, ho gàv.v..một năm từ 2-3 lần mở lớp tập huấn tô màu bát bột, kiến thức chăm sóc trẻ em. Tổ chức làm vệ sinh các khu trường, các nhóm lớp thường xuyên, tổ chức vệ sinh cá nhân trẻ mọi lúc, mọi nơi.

 [ H5-5.3- 01]

           b) 100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng. Nhân viên y tế cùng với giáo viên phụ trách nhóm lớp có trách nhiệm cân đo chính xác cho 100% trẻ trong các độ tuổi, theo định kỳ vào tháng 9, tháng 12, tháng 3, có sự giám sát của Ban Giám hiệu, tổng hợp kết quả, vào sổ theo dõi sức khoẻ nhà trường để nắm bắt tình trạng sức khỏe của từng cháu, được công khai tình trạng sức khỏe của trẻ cho cha mẹ thông qua bảng tổng hợp từng lớp, quan tâm những cháu tình trạng suy dinh dưỡng, thấp còi, béo phì [H5-5.3- 02]

          c) Nhà trường có xây dựng kế hoạch khắc phục trẻ em suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì dựa vào bảng tổng hợp kết quả theo dõi sức khỏe của trẻ. Phối hợp cùng các bậc cha mẹ phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ bằng các biện pháp: cùng với trạm y tế tuyên truyền, phổ biến trực tiếp kiến thức về cách chăm sóc trẻ bị suy dinh dưỡng tới cha mẹ trẻ, hoặc tuyên truyền trên loa phóng thanh, băng zôn ,áp phích …Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ đã được cải thiện hơn so với đầu năm. [H5-5.3- 03]

Mức 2

         a)  Nhà trường đã kết hợp cùng với trạm y tế xã, Hội liên hiệp phụ nữ xã Giao Hà tổ chức các hoạt động tuyên truyền về dinh dưỡng sức khoẻ cho trẻ  đồng thời tổ chức chuyên đề ( Nuôi con khỏe, dạy con ngoan, về dinh dưỡng và sức khỏe trẻ mầm non) cho cha mẹ trẻ vào dịp đại hội phụ huynh, tư vấn cho cha mẹ trẻ về vấn đề liên quan sức khoẻ của trẻ đặc biệt đối với trẻ bị suy dinh dưỡng, phải tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp khắc phục, nhà trường bồi dưỡng kiến thức cho giáo viên thường xuyên trao đổi với cha mẹ trẻ về vấn đề liên quan đến sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ.[H5- 5.3- 04]

        b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 777/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2017 điều chỉnh lại điểm d khoản 2 điều 1 thông tư số 28/2016/TT- BGDĐT, cụ thể như sau: Xây dựng thực đơn sáng tạo tận dụng nguồn thực phẩm sẵn có ở địa phương theo tuần, theo mùa. Tính khẩu phần ăn cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ. Số bữa ăn đối Mẫu giáo: Một bữa chính và 2 bữa phụ. Nhà trẻ: Hai bữa chính một bữa phụ. [H5-5.3- 05]

        c) Có kế hoạch khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng 100% trẻ em suy dinh dưỡng, có bảng theo dõi tình trạng trẻ suy dinh dưỡng, béo phì, thấp còi, nhà trường đã quan tâm phối hợp cùng cha mẹ tìm hiểu nguyên nhân, có biện pháp cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng, biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và đảm bảo sức khoẻ cho trẻ thừa cân béo phì. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em cải thiện so với đầu năm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi còn dưới 5%. [H5-5.3- 06]

Mức 3:

Nhà trường theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng, đánh  giá theo quý, tổng hợp kết quả vào sổ theo dõi sức khoẻ nhà trường. Mẫu giáo trẻ phát triển bình thường đạt 95,9% suy dinh dưỡng còn 2,9%; cân nặng cao hơn so với tuổi 1,2%. Nhà trẻ, trẻ phát triển bình thường đạt 96,3%, suy dinh dưỡng còn 2,7%. [H5-5.3- 07]

2. Điểm mạnh:

          Trẻ khoẻ mạnh, nhanh nhẹn. Số trẻ có chiều cao cân nặng phát triển bình thường trên mức quy định chung. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em hàng năm giảm 1-2%. 100% trẻ được tiêm phòng, tiêm vacxin, uống vitamin A theo quy định của ngành y tế.

 Trẻ được khám sức khoẻ đầu năm học theo quy định.

           Là 1 xã gần biển nên nguồn hải sản dồi dào tạo điều kiện tốt cho việc chăm sóc dinh dưỡng sức khoẻ cho trẻ.  

          Kết qủa chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường luôn duy trì mức cao, trẻ được đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tạo kiều kiện cho trẻ phát triển tốt

 về thể chất, tinh thần.

           Việc phối kết hợp giữa nhà trường, cha mẹ với cở sở y tế rất tốt lên việc chăm sóc sức khoẻ cho trẻ đạt hiệu quả cao.

3. Điểm yếu:

           Còn số ít trẻ chưa đạt chỉ số cân nặng, chiều cao bình thường theo yêu cầu độ tuổi tại thời điểm đánh giá. Nguyên nhân do trẻ bị mắc 1 số loại bệnh, 1 số gia đình cha mệ đi làm ăn xa chưa có điều kiện gần gũi chăm sóc trẻ.

           Đối với những trẻ bị suy dinh dưỡng ngay từ trong bào thai, việc phục hồi dinh dưỡng là rất khó khăn

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

          Nội dung:  Để có kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe tốt cho trẻ nhà trường tập trung thực hiện những công việc cụ thể sau:

Giải pháp/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện

Điều kiện để thực hiện

Thời gian thực hiện

Dự kiến kinh phí

Rà soát, bổ sung, điều chỉnh các biện pháp phục hồi dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng  đảm bảo phù hợp, hiệu quả, thúc đẩy giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trong nhà trường

Cán bộ, giáo viên

Kết hợp gia đình cơ sở y tế địa phương

Trong các năm học

 

Tổ chức chuyên đề về dinh dưỡng và nấu ăn cho trẻ các độ tuổi

Cán bộ, giáo viên

Kết hợp nhà trường, gia đình cơ sở y tế   địa phương

1 ngày trong tháng 3/2019

5 triệu đồng

Tăng cường tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con để nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho trẻ tại gia đình

cán bộ, giáo viên

Liên hệ đài phát thanh xã , mạng xã hội

Các tháng trong năm học

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

 

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

 

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

      *

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

-------

 

c

Đạt

c

Đạt

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

 

Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục

Mức 1:

          a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi;

          b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%;

          c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân.

Mức 2:

          a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi;

          b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%;

          c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80%.

Mức 3:

          a) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%;

          b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%.

1. Mô tả hiện trạng.

Mức 1:

          a) Hàng tháng nhà trường có sổ theo dõi, tổng hợp tỉ lệ chuyên cần của  trẻ 5 tuổi và dưới 5 tuổi. Tỉ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt 96%, trẻ dưới 5 tuổi đạt 92%. Để đạt được kết quả đó nhà trường đã tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh của địa phương, các buổi sinh hoạt của chi hội phụ nữ các xóm, hội nghị cha mẹ trẻ đầu năm học để tuyên truyền về tầm qua trọng của trẻ mầm non được đến trường. [H5- 5.4- 01]

          b) Hàng năm tỉ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình đạt 100%. Để đạt được kết quả nêu trên giáo viên dạy 5 tuổi đều có khả năng chuyên môn vững vàng, có kỹ năng sư phạm, nắm vững kiến thức bộ chuẩn phát triển cho trẻ 5 tuổi để XD kế hoạch GD phù hợp với khả năng trẻ trong lớp, XD môi trường GD đa dạng, phong phú giúp cho trẻ học tập và vui chơi đáp ứng yêu cầu GDMN hiện nay. [H5- 5.4- 02]

          c) Trường có 2 trẻ khuyết tật học hòa nhập, đã xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp với khả năng của trẻ. Trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm ngay từ đầu năm học, đã phối hợp với Ban đại diện cha mẹ trẻ quan tâm, giúp đỡ trẻ khuyết tật, tặng quà cho trẻ vào các dịp lễ tết hàng năm. [H5- 5.4- 03]

Mức 2 :

          a) Hàng năm tỷ lệ chuyên cần đến lớp của các cháu đạt 5 tuổi đạt từ 96 %, các độ tuổi khác đạt từ 92 % trở lên. Nhà trường đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng tới các bậc cha mẹ thực hiện tốt nội quy đề ra, cho các cháu đi học đều, đúng thời gian, các cháu nghỉ cha mẹ phải xin phép và có lý do.

[H5- 5.4- 04]

          b) Đã tổ chức thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch, Tổ chức khảo sát đánh giá trẻ thông qua phiếu đánh giá các độ tuổi vào cuối học kỳ. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%. Để có được kết quả đó 100% nhóm lớp 5 tuổi đã XD kế hoạch GD đổi mới hình thức GD, căn cứ vào khả năng nhận thức và điều kiện cơ sở vật chất, môi trường GD, xác định rõ muc tiêu của bộ chuẩn phát triển cho trẻ em 5 tuổi từ đó lựa chọn các giải pháp GD linh hoạt giúp trẻ lĩnh hội tốt các kiến thức cơ bản chuẩn bị tâm thế vững chắc bước vào lớp một.[H5- 5.4- 05]

          c) Thực hiện theo quy định điều lệ trường mầm non, nhà trường tiếp nhận và lập hồ sơ trẻ khuyết tật học hòa nhập, giáo viên được bồi dưỡng kiến thức sơ đẳng về GD trẻ khuyết tật, đầu năm khảo sát nắm bắt khả năng tâm sinh lý, tình hình sức khỏe của trẻ, thường xuyên theo dõi, đánh giá sự tiến bộ của trẻ hàng tháng, hàng kỳ, ghi chép vào sổ theo dõi sự tiến bộ của trẻ qua các hoạt động học tập và vui chơi, kịp thời điều chỉnh kế hoạch phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ. Phối hợp với gia đình trẻ cùng quan tâm GD, tổ chức đánh giá sự tiến bộ của trẻ cuối năm học đạt 87,5%.[H5- 5.4- 06]

Mức 3:

          a) Nhà trường và giáo viên tổ chức tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi, chú trọng GD các lĩnh vực đồng đều giúp cho trẻ hình thành và phát triển nhân cách ngay từ lứa tuổi MN. Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ trong việc chăm sóc GD giúp cho trẻ hoàn thành chương trình đạt kết quả như mục tiêu đề ra.

          Tổng số trẻ 5 tuổi hoàn thành chường trình giáo dục mầm non của nhà trường là 100 %. [H5- 5.4- 07]

          b) Nhà trường đã quan tâm GD các hoạt động cho trẻ khuyết tật học hòa nhập (Tùy theo loại tật) có các giải pháp phù hợp để giúp đỡ động viên trẻ khuyết tật có hứng thú trong các hoạt động.Thường xuyên theo dõi sự tiến bộ của trẻ khuyết tật qua các lần đánh giá. Kết quả sự phát triển của trẻ đạt 87,5% cao hơn so yêu cầu. [H5- 5.4- 08]

2. Điểm mạnh:

           Tỉ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi và trẻ dưới 5 tuổi đạt tỉ lệ cao từ 90 – 95%

           Tỉ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình vượt kế hoạch đề ra

3. Điểm yếu:

            Cha mẹ trẻ do nhận thức còn hạn chế chưa tạo điều kiện thời gian phối hợp cùng giáo viên trong việc chăm sóc giáo dục trẻ nên có 1 trẻ chưa có sự tiến bộ sau 1 năm học hòa nhập.

           Giáo viên chưa có chuyên môn vững vàng trong giáo dục trẻ khuyết tật.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

          Nội dung: Để kết quả giáo dục được nâng cao nhà trường tập trung thực hiện những công việc cụ thể sau:

Giải pháp/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện

Điều kiện để thực hiện

Thời gian thực hiện

Dự kiến kinh phí

Tuyên truyền, vận động cha mẹ trẻ chấp nhận dạng khuyết tật của con và phối hợp với nhà trường trong công tác can thiệp sớm cho trẻ

BGH, GV

CMHS

Đầu năm học

 

Tư vấn cho cha mẹ trẻ đưa con đến trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập của Tỉnh Nam Định

BGH, GV

CMHS

Đầu năm học

 

 

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

(Nếu có)

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

(Nếu có)

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

 

c

Đạt

-------

 

-------

 

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: ĐẠT MỨC 3

 

KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 5

* Điểm mạnh và điểm yếu nổi bật:  

1. Điểm mạnh:

           Kết qủa chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường luôn duy trì mức cao, sức khoẻ của trẻ được đảm bảo, tạo kiều kiện cho trẻ phát triển tốt về thể chất, tinh thần.

           Tỉ lệ chuyên cần trẻ 5 tuổi và dưới 5 tuổi đạt tỉ lệ cao

           Tỉ lệ học sinh 5 tuổi hoàn thành chương trình vượt kế hoạch đề ra

2. Điểm yếu:

           Đối với những trẻ bị suy dinh dưỡng ngay từ trong bào thai, việc phục hồi dinh dưỡng là rất khó khăn.

           Cha mẹ không đồng thuận với dạng tật của con mình, không phối hợp giáo viên trong việc chăm sóc giáo dục trẻ nên có 1 trẻ chưa có sự tiến bộ sau 1 năm học hòa nhập

Số tiêu chí đạt : 4/4  ( Trong đó: số tiêu chí đạt mức 1: 4; số tiêu chí đạt mức 2: 4;  số tiêu chí đạt mức 3: 4)

 

II. ĐÁNH GIÁ MỨC 4

          1)Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở tham khảo, áp dụng hiệu quả mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới; chương trình giáo dục thúc đẩy được sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn hóa địa phương

1. Mô tả hiện trạng

Việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới còn ở mức độ đang tham khảo và theo sự hướng dẫn chỉ đạo của do Bộ Giáo dục và Đào tạo , sở GD&ĐT, Phòng GD &ĐT. Chương trình giáo dục  phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương;

Chương trình giáo dục thúc đẩy được sự phát triển toàn diện của trẻ em; Chương trình giáo dục phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn hóa địa phương.[H6- M.1- 01]

2. Điểm mạnh:

          Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực . Chương trình giáo dục  phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương

3. Điểm yếu:

          Việc điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường còn ở mức độ

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Tham mưu với các cấp lãnh đạo tuyển giáo viên để đủ số giáo viên trên lớp.

Cử giáo viên đi học nâng cao trình độ

Đề xuất với Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT mở những buổi tập huấn chuyên môn có áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới.

BGH

 

 

BGH

 

 

BGH

 

 

Trong năm học 2019 – 2020

 

Trong năm học 2019 – 2020

 

Trong năm học 2019 - 2020.

 

 

 

 

 

 

5. Tự đánh giá:

Mức 4

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

*

Không đạt

Không đạt

Kết quả: KHÔNG ĐẠT MỨC 4

Mức 4:

          2) Ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá, trong đó ít nhất 40% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt. Chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

1. Mô tả hiện trạng

 Trong 05 năm liên tiếp từ năm học 2013- 2014 đến năm học 2017- 2018 số giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp của nhà trường 92%  số GV đạt mức khá trở lên, trong đó có 33,3% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt. Chất lượng đội ngũ giáo viên tính đến năm học 2018- 2019, tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo của nhà trường đạt 100% (trong đó trình độ đại học đạt 26%) đã đáp ứng được phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường [H6- M.1- 02]

 2. Điểm mạnh

          Đội ngũ giáo viên nhiệt tình có năng lực chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non

          100% GV trong nhà trường đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo. Giáo viên nhà trường vững vàng về chuyên môn, nhiệt tình tâm huyết; tích cực học hỏi chuyên môn, có uy tín đối với CMHS và có niềm tin với các cấp lãnh đạo, các ban ngành tại địa phương.

3. Điểm yếu

          Tỉ lệ giáo viên có trình độ đại học chưa cao( 6/23 = 26%).

          Tỉ lệ giáo viên đạt mức tốt còn đạt 33,3%

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Xây dựng kế hoạch cử giáo viên đi học.

Động viên giáo viên đi học nâng cao trình độ

Tạo điều kiện về kinh phí, thời gian để giáo viên đi học.

 

Có kế hoạch cụ thể đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên (thăm lớp, dự giờ, đánh giá các hội thi giáo viên dạy giỏi

BGH

 

 

BGH

 

BGH

 

BGH

 

 

Trong năm học 2019 – 2020

 

Trong năm học 2019 – 2020

 

Trong năm học 2019 - 2020.

 

 

 

 

 

 

5. Tự đánh giá:

Mức 4

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

*

Không đạt

 

 

                 Không đạt

Kết quả: KHÔNG ĐẠT MỨC 4

Mức 4:

3)Sân vườn và khu vực cho trẻ chơi có diện tích đạt chuẩn hoặc trên chuẩn theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non; có các góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm lớp tạo cơ hội cho trẻ được khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triển toàn diện.

4) 100% các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. Có phòng tư vấn tâm lý. Có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ, trong đó tổ chức được 02 (hai) môn thể thao phù hợp với trẻ lứa tuổi mầm non.

1. Mô tả hiện trạng

          a) Nhà trường có sân vườn và khu vực cho trẻ em chơi có diện tích đạt chuẩn hoặc trên chuẩn theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non, cụ thể như sau:

+ Sân chơi chung: Diện tích không nhỏ hơn 3,0 m2/trẻ em(không tính đối với trẻ em dưới 12 tháng);

Sân chơi chung ngoài trời bao gồm đường chạy dài 30 m (rộng từ 1,2 m đến 1,5 m), hố cát, chậu rửa tay, bể vầy nước có độ sâu không quá 0,3 m;

Sân tập thể dục có tiêu chuẩn diện tích từ 0,5 m2/trẻ em đến 0,8 m2/trẻ em nhưng không lớn hơn 120 m2;

+ Sân chơi của nhóm trẻ em, lớp mẫu giáo; Diện tích sân chơi riêng được
tính từ 1,0 m2/trẻ em đến 1,5 m2/trẻ em (đối với nhà trẻ) và từ 2 m2/trẻ em đến 2,5 m2/trẻ em (đối với lớp mẫu giáo) và được bố trí theo từng nhóm - lớp;

+ Trong sân vườn của trường mầm non có thể bố trí một khu đất để trẻ em tập trồng trọt, chăm sóc với tiêu chuẩn diện tích từ 0,3 m2/trẻ em đến 0,5 m2/trẻ em.

- Nhà trường có bể chơi cát nước, các lớp có góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm lớp tạo cơ hội cho trẻ em được khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ em phát triển toàn diện. [H6- M.1-03]

          b) 100% các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố

 Có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ nhưng chưa đảm bảo diện tích. [H6- M.1- 04]

2. Điểm mạnh

Trường đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ I; Chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn nên:

           Có các góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm lớp tạo cơ hội cho trẻ em được khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ em phát triển toàn diện

          Khuôn viên của nhà trường được quy hoạch rất rõ ràng, hợp lý. Sân chơi chung, sân chơi ngoài trời, sân tập thể dục đã đảm bảo theo đúng quy định của điều lệ trường Mầm non đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. Diện tích của trường đảm bảo yêu cầu. 

          Đủ số lượng các phòng ( phòng học và phòng chức năng) theo quy định. được xây dựng kiên cố .

          Hoạt động của thư viện của nhà trường đã đáp ứng nhu cầu khám phá của trẻ.

3. Điểm yếu

Chưa có đầy đủ đồ dùng trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;

          Diện tích thư viện còn nhỏ.

Chưa tổ chức được 02 (hai) môn thể thao phù hợp với trẻ em lứa tuổi mầm non

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Làm tốt công tác xã hội hóa bổ sung CSVC, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động GD, đặc biệt là các thiết bị dạy - học hiện đại.

BGH,GV, PH

 

Các năm học

50 triệu

5. Tự đánh giá:

Mức 4

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

b

Không đạt

Không đạt

Kết quả: KHÔNG ĐẠT MỨC 4

Mức 4

5)Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.

  1. Mô tả hiện trạng

Trong 05 năm liên tiếp năm học 2014-2015; 2015-2016 mục tiêu  phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường đã thực hiện nhưng chưa đạt kết quả theo kế hoạch đề ra, các năm tiếp theo đã hoàn thành tốt mục tiêu, phương hướng, chiến lược phát triển .

Mỗi năm điều chỉnh chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường cho phù hợp với thực tế của trường, của địa phương đồng thời đảm bảo tiến độ thực thi kế hoạch đề ra. [H6-M.1-05].

2. Điểm mạnh

Trong 03 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường đề ra các năm đều được đạt danh hiệu trường tiên tiến và tiên tiến xuất sắc.

3. Điểm yếu

Việc công khai chiến lược phát triển chưa nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các tổ chức và cá nhân ngoài nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Thông báo chiến lược phát triển trong các cuộc họp cha mẹ học sinh

Thông báo chiến lược phát triển trên hệ thống loa truyền thanh của địa phương.

Tuyên truyền qua bảng tin hàng ngày của trường.

BGH, Hội đồng trường, GV.

Ban văn hóa- thông tin của xã, GV

Hệ thống  loa truyền thanh,  hệ thống máy tính, Bảng tin nhà trường

Trong năm học 2018 - 2019.

Trong năm học 2019 - 2020.

 

 

 

 

 

5 triệu

5. Tự đánh giá:

Mức 4

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

*

Không đạt

 

 

Không đạt

Kết quả:  KHÔNG ĐẠT MỨC 4

Mức 4

6)Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 02 năm đạt kết quả giáo dục các hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền cộng đồng ghi nhận.

1. Mô tả hiện trạng

          Nhà trường phát triển tốt Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chương trình giáo dục  phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương, Có 3 năm đạt kết quả GD và các hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế. Năm học 2017-2018 được PGD ghi nhận thành tích phấn đấu của nhà trường, được UBND Tỉnh tặng bằng khen trường “Lao động xuất sắc”. [H6-M.1- 06]

2. Điểm mạnh

          Tổ chức thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non đảm bảo theo đúng kế hoạch, chất lượng giáo dục, đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương.

- Nhà trường đã phát triển Chương trình Giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với quy định về chuyên môn của Phòng GD, với bối cảnh địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ và điều kiện nhà trường.

3. Điểm yếu

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 02 năm chưa đạt kết quả giáo dục cao và các hoạt động khác xếp thứ 10/22 trường trong huyện.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Xây dựng kế hoạch điều chỉnh nội dung phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

BGH, CB, GV, NV

 

Trong các năm học

 

Tổ chức thực hiện theo kế hoạch có sự tham gia của các nhóm lớp

BGH, GV

 

Trong các năm học

 

Theo dõi, đánh giá các hoạt động sau khi đã điều chỉnh

BGH, Tổ trưởng chuyên môn

 

Trong các năm học

 

5. Tự đánh giá:

Mức 4

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

*

Không đạt

Đạt

Kết quả:   ĐẠT MỨC 4

 

Kết luận về Mức 4: Không Đạt

* Điểm mạnh và điểm yếu nổi bật:  

1. Điểm mạnh:

          Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, nhưng chưa có đủ điều kiện tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực. Chương trình giáo dục  phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương.Trường đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ I; Chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn

          Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 2 năm nhà trường chưa hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển đề ra, các năm đều đạt danh hiệu trường tiên tiến và tiên tiến xuất sắc.

2. Điểm yếu:

          Là 1 địa phương nghề nghiệp nhân dân chủ yếu là thuần nông, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, nguồn lực chi cho GD chưa đáp ứng yêu cầu, đội ngũ giáo viên còn thiếu so với thông tư 06, một số giáo viên năng lực hạn chế nên đã ảnh hưởng 1 phần việc thực hiện chương trình giáo dục, mô hình giáo dục của nước ngoài

          Tỉ lệ giáo viên có trình độ đại học chưa cao( 6/23 = 26%).

          Tỉ lệ giáo viên đạt mức khá còn 92%.

Việc công khai chiến lược phát triển chưa nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các tổ chức và cá nhân ngoài nhà trường

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường chưa có 02 năm đạt kết quả giáo dục và các hoạt động khác xếp thứ 10/22 trường trong huyện.

Mức 4:

- Tiêu chí đạt : 01

- Tiêu chí không đạt : 05

Kết quả: Không đạt mức 4   

 

PHẦN III. KẾT LUẬN CHUNG

          Căn cứ theo các thông tư, công văn hướng dẫn của Bộ GDĐT về  kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường mầm non, căn cứ kết quả hoạt động của nhà trường trong những năm qua, trường Mầm non Giao Hà tự đánh giá về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn, thấy được các điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong tình hình mới.

          Trên cơ sở nhận định mức độ đạt được, nhà trường kiện toàn lại hệ thống chính trị, điều chỉnh và bổ sung lại những mặt còn thiếu sót. Xây dựng lại lực lượng nòng cốt để điều hành bộ máy hoạt động theo những tiêu chuẩn giáo dục đã quy định.

          - Số lượng các tiêu chí đạt: 25/25; Tỉ lệ: 100%

          - Số lượng các tiêu chí chưa đạt:        0

          - Số lượng tiêu chí đạt mức 1:        25/25     Tỉ lệ : 100%

          - Số lượng tiêu chí đạt mức 2:        25/25     Tỉ lệ :  100%

          - Số lượng tiêu chí đạt mức 3:        19/25     Tỉ lệ :  76%

          - Số lượng tiêu chí đạt mức 4:          1/5       Tỉ lệ : 20%

          Với kết quả tự đánh giá đạt 25/25 tiêu chí. Tỷ lệ đạt 25/25= 100% ( trong đó số lượng tiêu chí đạt mức 1: 25/25 đạt tỷ lệ 100%; số lượng tiêu chí đạt mức 2: 25/25 đạt tỷ lệ 100%; số lượng tiêu chí đạt mức 3: 19/25 tỷ lệ 76%,)

          Trường Mầm non xã Giao Hà đề nghị công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3.

                                             

 Giao Hà, ngày 20 tháng 04 năm 2019

 

                     HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                                   Bùi Thị Lĩnh